Aliaksandr Hleb

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Alexander Hleb
Hleb At Underhill Stadium.jpg
Hleb tại sân vận động Underhill năm 2005
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aliaksandr Paulavich Hleb
Ngày sinh 1 tháng 5, 1981 (35 tuổi)
Nơi sinh Minsk, CHXHCNXV Belorussia, Liên Xô
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[1]
Vị trí Tiền vệ công
Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Gençlerbirliği
Số áo 13
CLB trẻ
1997–1998 Dinamo-Juni Minsk
1998–1999 BATE Borisov
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998 Dinamo-Juni Minsk 11 (1)
1999–2000 BATE Borisov 25 (4)
2000–2001 VfB Stuttgart II 17 (1)
2000–2005 VfB Stuttgart 137 (13)
2005–2008 Arsenal 89 (7)
2008–2012 Barcelona 19 (0)
2009–2010 VfB Stuttgart (mưn) 27 (0)
2010–2011 Birmingham City (mượn) 19 (1)
2011 VfL Wolfsburg (mượn) 4 (1)
2012 Krylia Sovetov Samara 8 (0)
2012–2013 BATE Borisov 29 (3)
2014 Konyaspor 30 (2)
2015 Gençlerbirliği 15 (2)
2015 BATE Borisov 4 (0)
2016– Gençlerbirliği 8 (0)
Đội tuyển quốc gia
2001– Belarus 73 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 10 tháng 3, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 31 tháng 5, 2016

Aliaksandr Paŭlavič Hleb, đôi khi gọi là Alexander Hleb theo tiếng Anh (tiếng Belarus: Алякса́ндар Па́ўлавіч Глеб; tiếng Nga: Александр Павлович Глеб; sinh ngày 1 tháng 5, 1981 tại Minsk), là một cầu thủ bóng đá người Belarus chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Gençlerbirliği.

Hleb từng có thời gian thi đấu cho các câu lạc bộ lớn như ArsenalBarcelona. Anh từng cùng Barcelona vô địch UEFA Champions League năm 2009.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Hleb sinh trưởng ở Minsk - thủ đô của Belarus, mẹ là công nhân xây dựng còn nghề nghiệp của bố là lái tàu chở dầu. Bố của anh luôn sẵn lòng tình nguyện tham gia giúp đỡ những người mất hết nhà cửa, không nơi nương tựa do hậu quả của thảm họa Chernobyl. Chính vì thế mà Hleb cho rằng việc tiếp xúc với tia phóng xạ nguy hiểm là nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe của cha mình. Trước khi bắt đầu sự nghiệp bóng đá, anh rất muốn trở thành một vận động viên bơi lội và huấn luyện viên thể dục, công việc có thể tận dụng sự dẻo dai và khả năng vận động của mình.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Hleb bắt đầu sự nghiệp cầu thủ tại trường đào tạo bóng đá CLB FC Dinamo Minsk. Năm 17 tuổi, anh kí hợp đồng thi đấu cho câu lạc bộ FC Bate - câu lạc bộ nằm ở phía bắc thủ đô Minsk, đang thi đấu ở giải chuyên nghiệp. Mùa bóng sau đó, anh cùng đồng đội giành chức Vô địch giải chuyên nghiệp.

VFB Stuttgart[sửa | sửa mã nguồn]

Được sự chú ý của các chuyên gia săn tìm cầu thủ của đội bóng Đức Stuttgart, Hleb và anh trai mình Vyacheslav Hleb đã kí hợp đồng thi đấu vào năm 2000 với mức phí chuyển nhượng khoảng 150.000 bảng Anh.Và Hleb nhanh chóng trở thành cầu thủ quan trọng nhất của câu lạc bộ.

Vào mùa giải 2002 - 2003, Stuttgart giành chức vô địch Bundesliga và họ cũng được thưởng thức hương vị chiến thắng tại Champion League khi đánh bại đội bóng nước Anh Manchester United, Hleb chơi thành công ở vai trò cầu thủ dẫn dắt lối chơi của toàn đội. Tuy nhiên sau khi huấn luyện viên Felix Magath rời khỏi câu lạc bộ để chuyển đến Bayern Munich, huấn luện viên Mathias Sammer lên thay nhưng không thể duy trì được phong độ ấn tượng mà Stuttgart đã có. Mặc dù vậy, ở mùa giải cuối cùng thi đấu ở Bundesliga, Hleb vẫn luôn có tên trong danh sách những hộ công xuất sắc nhất.

Arsenal FC[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2005-2006[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 28 tháng 6 năm 2005, Hleb gia nhập CLB Arsenal với mức phí chuyển nhượng lên tới 11.2 triệu Bảng Anh và hợp đồng thi đấu này có thời hạn 4 năm. Huấn luyện viên Arsene Wenger sử dụng Hleb tại nhiều vị trí trên hàng tiền vệ, nhưng Hleb thích hợp nhất với vị trí tiền vệ cánh phải.Anh có bàn thắng đầu tiên của mình cho Arsenal ngay trong trận đầu khoác áo CLB, đó là trận đấu với Barnett FC ở sân Underhill, chỉ sau 2 phút vào sân từ băng ghế dự bị trong trận đấu giao hữu trước mùa giải mới.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 6, 2014[2][3][4]
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Belarus Giải đấu Belarusian Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
1998 Dinamo-Juni Minsk First League 11 1 11 1
1999 BATE Borisov Premier League 13 1 13 1
2000 12 3 12 3
Đức Giải đấu DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2000–01 Stuttgart Bundesliga 6 0 2 0 - 1 0 9 0
2001–02 32 2 3 0 - - 35 2
2002–03 34 4 2 1 - 8 3 44 8
2003–04 31 5 3 0 - 8 0 42 5
2004–05 34 2 3 2 - 8 0 45 4
Anh Giải đấu FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2005–06 Arsenal Premier League 25 3 1 0 3 0 10 0 39 3
2006–07 33 2 3 0 2 0 10 1 48 3
2007–08 31 2 2 0 1 0 8 2 42 4
Tây Ban Nha Giải đấu Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
2008–09 Barcelona La Liga 19 0 8 0 - 9 0 36 0
Đức League DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2009–10 Stuttgart Bundesliga 27 0 1 0 - 8 1 36 1
Anh League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2010–11 Birmingham City Premier League 19 1 0 0 1 1 - 20 2
Đức League DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2011–12 VfL Wolfsburg Bundesliga 4 1 0 0 - 0 0 4 1
Nga Giải đấu Russian Cup Premier League Cup Châu Âu Tổng cộng
2011–12 Krylia Sovetov Premier League 8 0 0 0 - - 8 0
Belarus Giải đấu Belarusian Cup Belarusian Cup Châu Âu Tổng cộng
2012 BATE Borisov Premier League 6 0 0 0 - 10 0 16 0
2013 BATE Borisov Premier League 23 3 0 0 - 4 0 27 3
Thổ Nhĩ Kỳ Giải đấu Turkish Cup Super League Cup Châu Âu Tổng cộng
2013–14 Konyaspor Süper Lig 16 2 0 0 - - 16 2
2014–15 14 0 1 0 - - 15 0
Gençlerbirliği 15 2 4 0 - - 19 2
Quốc gia Belarus 65 8 14 0 79 8
Đức 168 14 14 3 - 33 4 215 21
Anh 108 8 6 0 7 1 28 3 149 12
Tây Ban Nha 19 0 8 0 - 9 0 36 0
Nga 8 0 0 0 - 0 0 8 0
Thổ Nhĩ Kỳ 45 4 5 0 - 0 0 50 4
Tổng cộng 413 34 33 3 7 1 84 7 537 45

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 5, 2016
Belarus
Năm Trận Bàn
2001 1 0
2002 7 2
2003 3 0
2004 2 0
2005 8 1
2006 7 1
2007 10 0
2008 7 0
2009 5 1
2010 4 1
2011 1 0
2012 2 0
2013 7 0
2014 2 0
2015 5 0
2016 2 0
Tổng cộng 73 6

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 17 tháng 4, 2002 Sân vận động Oláh Gábor Út, Debrecen, Hungary  Hungary 1 – 1 5–2 Giao hữu
2 19 tháng 5, 2002 Sân vận động Dynamo, Moscow, Nga  Nga 2 – 0 2–0 Giao hữu
3 9 tháng 2, 2005 Sân vận động Dyskobolia, Grodzisk Wielkopolski, Ba Lan  Ba Lan 1 – 0 3–1 Giao hữu
4 16 tháng 8, 2006 Sân vận động Dinamo, Minsk, Belarus  Andorra 1 – 0 3–0 Giao hữu
5 1 tháng 4, 2009 Sân vận động Trung tâm Almaty, Almaty, Kazakhstan  Kazakhstan 1 – 1 5–1 Vòng loại World Cup 2010
6 3 tháng 3, 2010 Sân vận động Antalya Atatürk, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ  Armenia 2 – 1 3–1 Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Alexander Paulavic Hleb”. FC Barcelona. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ Aliaksandr Hleb tại National-Football-Teams.com
  3. ^ “Alexander Hleb”. Birmingham City FC. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “A. Hleb: Summary”. Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]