Bước tới nội dung

Bryansk (tỉnh)

Tỉnh tự trị Bryansk
Брянская область (tiếng Nga)
—  Oblast  —

Cờ

Huy hiệu
Bài hát: The Bryansk Forest Sternly Stirred
Toạ độ: 52°57′B 33°24′Đ / 52,95°B 33,4°Đ / 52.950; 33.400
Địa vị chính trị
Quốc giaLiên bang Nga
Vùng liên bangTrung tâm[1]
Vùng kinh tếTrung tâm[2]
Thành lậpTháng Bảy 5, 1944
Trung tâm hành chínhBryansk
Chính quyền (tại thời điểm Tháng Tám 2010)
 - Thống đốc[4]Nikolay Denin[3]
 - Cơ quan lập phápOblast Duma[5]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[6]
 - Tổng cộng34.900 km2 (13.500 dặm vuông Anh)
 - Xếp thứThứ 62
Dân số (điều tra 2010)[7]
 - Tổng cộng1.278.217
 - Xếp thứThứ 38
 - Mật độ[8]36,63/km2 (94,9/sq mi)
 - Thành thị69,1%
 - Nông thôn30,9%
Múi giờ[9]
ISO 3166-2RU-BRY
Biển số xe32
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Nga[10]
http://www.bryanskobl.ru/

Bryansk Oblast (tiếng Nga: Бря́нская о́бласть, Bryanskaya oblast) là một tỉnh biên giới phía tây của Nga, giáp với cả BelarusUkraina. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Bryansk. Dân số năm 2021 ước khoảng 1.169.161 người.

Trong Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại, Bryansk là một chiến địa ác liệt.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 ngày 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ 13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, sửa đổi bởi Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Official website of Bryansk Oblast. Nikolay Vasilyevich Denin, Governor of Bryansk Oblast Lưu trữ 2013-02-15 tại Wayback Machine (tiếng Nga)
  4. ^ Charter, Article 41.3b
  5. ^ Charter, Article 41.3a
  6. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011.
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  8. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  9. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ ngày 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  10. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.