Chung kết Cúp C2 châu Âu 1998

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chung kết UEFA Cup Winners' Cup 1998
Chelsea–Stuttgart1998CWC.uefa.jpg
Sự kiệnCúp C2 châu Âu 1997-98
Ngày13 tháng 5 năm 1998
Địa điểmSân vận động Råsunda, Stockholm
Cầu thủ xuất sắc
nhất trận đấu
Gianfranco Zola (Chelsea)
Trọng tàiStefano Braschi (Ý)
Khán giả30,216
1997
1999

Chung kết Cúp C2 châu Âu 1998 hay Chung kết UEFA Cup Winners' Cup 1998 là một trận bóng đá diễn ra vào ngày 13 tháng 5 năm 1998 trên Sân vận động RåsundaStockholm, Thụy Điển để xác định đội vô địch Cúp C2 châu Âu 1997-98. Trận đấu diễn ra giữa Chelsea của Anh và Stuttgart của Đức và là trận chung kết thứ 38 của giải đấu bóng đá lớn thứ hai châu Âu khi đó là UEFA Cup Winners' Cup.

Cả hai câu lạc bộ đã trải qua tám trận đấu ở bốn vòng để góp mặt trong trận chung kết.

Trước sự chứng kiến của 30,216 khán giải Chelsea giành chiến thắng 1–0, với bàn thắng duy nhất Gianfranco Zola trong hiệp hai. Với kết quả này, câu lạc bộ đến từ Anh đã giành cú đúp, trước đó họ đã giành Cúp Liên đoàn. Đây là chức vô địch Cup Winners' Cup thứ hai của Chelsea, sau chiến thắng năm 1971. Với việc giành chức vô địch, họ cũng giành quyền tham dự UEFA Super Cup 1998.

Đường tới chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Lá cờicon Chelsea Vòng Bản mẫu:Lá cờicon Stuttgart
Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về Đối thủ Tổng tỉ số Lượt đi Lượt về
Bản mẫu:Lá cờicon Slovan Bratislava 4–0 2–0 (N) 2–0 (K) Vòng một Bản mẫu:Lá cờicon ÍBV 5–2 3–1 (K) 2–1 (N)
Bản mẫu:Lá cờicon Tromsø 9–4 2–3 (K) 7–1 (N) Vòng hai Bản mẫu:Lá cờicon Germinal Ekeren 6–4 4–0 (K) 2–4 (N)
Bản mẫu:Lá cờicon Real Betis 5–2 2–1 (K) 3–1 (N) Tứ kết Bản mẫu:Lá cờicon Slavia Praha 3–1 1–1 (K) 2–0 (N)
Bản mẫu:Lá cờicon Vicenza 3–2 0–1 (K) 3–1 (N) Bán kết Bản mẫu:Lá cờicon Lokomotiv Moskva 3–1 2–1 (N) 1–0 (K)

Trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Chelsea Bản mẫu:Lá cờicon 1–0 Bản mẫu:Lá cờicon Stuttgart
Zola Bàn thắng 71' Chi tiết
[1]
Khán giả: 30.216[2]
Trọng tài: Stefano Braschi (Ý)
Chelsea
Stuttgart
GK 1 Bản mẫu:Lá cờicon Ed de Goey
RB 6 Bản mẫu:Lá cờicon Steve Clarke
CB 5 Bản mẫu:Lá cờicon Frank Leboeuf
CB 12 Bản mẫu:Lá cờicon Michael Duberry
LB 17 Bản mẫu:Lá cờicon Danny Granville
RM 2 Bản mẫu:Lá cờicon Dan Petrescu Thẻ đỏ 85'
CM 11 Bản mẫu:Lá cờicon Dennis Wise (c) Thẻ vàng 25'
CM 8 Bản mẫu:Lá cờicon Gus Poyet Thay ra sau 81 phút 81'
LM 16 Bản mẫu:Lá cờicon Roberto Di Matteo
CF 9 Bản mẫu:Lá cờicon Gianluca Vialli
CF 19 Bản mẫu:Lá cờicon Tore André Flo Thay ra sau 71 phút 71'
Dự bị:
GK 13 Bản mẫu:Lá cờicon Kevin Hitchcock
DF 18 Bản mẫu:Lá cờicon Andy Myers
DF 26 Bản mẫu:Lá cờicon Laurent Charvet
MF 24 Bản mẫu:Lá cờicon Eddie Newton Vào sân sau 81 phút 81'
MF 28 Bản mẫu:Lá cờicon Jody Morris
FW 10 Bản mẫu:Lá cờicon Mark Hughes
FW 25 Bản mẫu:Lá cờicon Gianfranco Zola Vào sân sau 71 phút 71'
Cầu thủ-Huấn luyện viên:
Bản mẫu:Lá cờicon Gianluca Vialli
Chelsea vs VfB Stuttgart 1998-05-13.svg
GK 1 Bản mẫu:Lá cờicon Franz Wohlfahrt
SW 6 Bản mẫu:Lá cờicon Murat Yakin
CB 14 Bản mẫu:Lá cờicon Thomas Schneider Thay ra sau 55 phút 55'
CB 4 Bản mẫu:Lá cờicon Thomas Berthold
RM 8 Bản mẫu:Lá cờicon Marco Haber Thay ra sau 75 phút 75'
CM 20 Bản mẫu:Lá cờicon Zvonimir Soldo
CM 23 Bản mẫu:Lá cờicon Gerhard Poschner Thẻ đỏ 90+2'
LM 7 Bản mẫu:Lá cờicon Matthias Hagner Thay ra sau 79 phút 79'
AM 10 Bản mẫu:Lá cờicon Krasimir Balakov
CF 19 Bản mẫu:Lá cờicon Jonathan Akpoborie  Thẻ vàng 33'
CF 11 Bản mẫu:Lá cờicon Fredi Bobic (c)
Dự bị:
GK 25 Bản mẫu:Lá cờicon Marc Ziegler
DF 21 Bản mẫu:Lá cờicon Jochen Endreß Vào sân sau 55 phút 55'
DF 26 Bản mẫu:Lá cờicon Mitko Stojkovski
MF 15 Bản mẫu:Lá cờicon Matthias Becker
MF 16 Bản mẫu:Lá cờicon Kristijan Đorđević Vào sân sau 75 phút 75'
MF 22 Bản mẫu:Lá cờicon Krisztián Lisztes
FW 9 Bản mẫu:Lá cờicon Sreto Ristić Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Bản mẫu:Lá cờicon Joachim Löw

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu:
Bản mẫu:Lá cờicon Gianfranco Zola (Chelsea)[3]

Trợ lý trọng tài:
Bản mẫu:Lá cờicon Gennaro Mazzei (Ý)
Bản mẫu:Lá cờicon Pietro Contente (Ý)
Trọng tài dự bị:
Bản mẫu:Lá cờicon Livio Bazzoli (Ý)

Điều lệ

  • 90 phút.
  • 30 phút hiệp phụ với bàn thắng vàng nếu cần.
  • Sút luân lưu nếu tỉ số vẫn hòa.
  • Đăng ký bảy cầu thủ dự bị.
  • Thay tối đa ba cầu thủ.

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Full-time report – Chelsea–Stuttgart”. UEFA.com (Union of European Football Associations (UEFA)). Ngày 13 tháng 5 năm 1998. 
  2. ^ “Super-sub Zola inspires Chelsea”. UEFA.com (Union of European Football Associations). Ngày 8 tháng 5 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ Hughes, Rob (ngày 15 tháng 5 năm 1998). “European soccer: Tiny Zola hits big time again”. The New York Times. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Các trận đấu của VfB Stuttgart