Danh sách giải thưởng và đề cử của Big Bang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải thưởng và đề cử của Big Bang
Big Bang from acrofan.jpg
Big Bang năm 2011.
Các giải thưởng lớn
Giải thưởng Chiến thắng Đề cử
Cyworld Digital Music Awards
10 10
Gaon Chart K-Pop Awards
6 6
Golden Disk Awards
4 8
Korean Music Awards
1 5
Melon Music Awards
14 20
Mnet Asian Music Awards
10 27
Seoul Music Awards
8 10
Japan Record Awards
3 3
Japan Gold Disc Award
2 2
MTV Video Music Awards Japan
3 3
MTV Europe Music Awards
2 2
World Music Awards
0 10
Tổng
Số giải thắng 114
Số đề cử 160
Giải thưởng trong chương trình âm nhạc
Chương trình Số chiến thắng
Inkigayo
25
M! Countdown
20
Music Bank
23
Music on Top
1
Show! Music Core
3
Show Champion
1
Tổng
Số chiến thắng 73
Giải tưởng cá nhân
G-Dragon 76
Taeyang 56
T.O.P 12
Seungri 12
Tổng cộng
Số giải giành được 394

Big Bang, nhóm nhạc nam gồm năm thành viên tới từ Hàn Quốc, kể từ khi ra mắt vào năm 2006 đã giành về cho mình không ít các giải thưởng và đề cử. Hầu hết các giải thưởng nhóm đạt được tại Hàn Quốc. Tuy nhiên họ cũng thu về một số giải thưởng và đề cử quốc tế, trong đó đáng chú ý là giải "Best Worldwide Act" tại MTV Europe Music Awards 2011.[1]

Tại Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Bugs Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2011 Nhóm nhac nam xuất sắc nhất (Top 3) Big Bang Đoạt giải

Cyworld Digital Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2006 Tân binh của tháng (tháng 10) Big Bang Đoạt giải
2007 Bài hát của tháng (tháng 8) "Lies"
Bài hát của tháng ( 9) "Lies"
Bài hát của tháng (tháng 12) "Last Farewell"
2008 Bài hát của tháng (tháng 8) "Haru Haru"
Bài hát của tháng (tháng 11) "Sunset Glow"
2009 Bài hát của tháng (tháng 4) "Lollipop" (với 2NE1)
Bonsang "Hallelujah"
2012 Bài hát của tháng (tháng 2) "Blue"
Bài hát của tháng (tháng 3) "Fantastic Baby"

Gaon Chart K-Pop Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2011 Bài hát của tháng (tháng 4) "Love Song" Đoạt giải
2012 Bài hát của tháng (tháng 2) "Blue"
Bài hát của tháng (tháng 3) "Fantastic Baby"
Album của năm (Quý thứ nhất) Alive
2015 Bài hát của tháng (tháng 5) "Loser"
Bài hát của tháng (tháng 6) "Bang Bang Bang"

Golden Disk Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Golden Disk Awards là lễ trao giải âm nhạc bắt đầu từ năm 1986 và được tổ chức hàng năm bởi Hiệp hội Công nghiệp Âm nhạc Hàn Quốc. Giải thưởng Chính (Đĩa Bonsang) được trao cho 10 nghệ sĩ xuất sắc nhất, được đánh giá thông qua lượng bán đĩa cũng như qua lượt bình chọn và cuối cùng là đánh giá của hội đồng giám khảo. Giải thưởng lớn (Đĩa Daesang), tuơng đương với giải "Nghệ sĩ của năm", được trao cho album phòng thu xuất sắc nhất.

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2007 Digital Daesang Big Bang Đề cử
Digital Bonsang Đoạt giải
2008 Digital Daesang Đề cử
Digital Bonsang Đoạt giải
2012 Digital Daesang Đề cử
Digital Bonsang
2013[2] Digital Bonsang Đoạt giải
Giải thưởng quốc tế MSN

Korean Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2008 Nghệ sĩ Dance & Electronic của năm do cộng đồng mạng bầu chọn Big Bang Đoạt giải

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2011 Daesang[3] Tonight Đề cử
Bonsang[3] Đoạt giải
2012 Bonsang[3] Alive Đoạt giải
Album của năm Đề cử
Nghệ sĩ của năm Big Bang
Bài hát của năm "Fantastic Baby"
Giải ngôi sao toàn cầu
Netizen Popularity Battle Award
2015 Popularity Award (11 tháng 5) "Loser" [4] Đoạt giải
Popularity Award (18 tháng 5)
Popularity Award (25 tháng 5)
Popularity Award (1 tháng 6)
Popularity Award (8 tháng 6)
Popularity Award (15 tháng 6) "Bang Bang Bang" [5]
Popularity Award (22 tháng 6)
Popularity Award (29 tháng 6)
Popularity Award (6 tháng 7)
Popularity Award (13 tháng 7) "If You"
Popularity Award (20 tháng 7)
Popularity Award (27 tháng 7)

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2006 Nhóm nhạc mới của năm "La La La"[6] Đề cử
2007[7][8] Bài hát hip hop hay nhất "Lies" Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Bài hát của năm "Lies"
Nghệ sĩ của năm Big Bang Đề cử
Album của năm Always
2008[9] Bài hát House và Electronic hay nhất "Haru Haru" Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Bài hát của năm "Haru Haru" Đề cử
Nghệ sĩ của năm Big Bang Đoạt giải
2009[10] Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Big Bang Đề cử
2011
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất[11] Big Bang Đề cử
Video âm nhạc hay nhất[11] "Love Song" Đoạt giải
Màn trình diễn nhảy xuất sắc nhất - Nhóm nhạc nam[11] "Tonight" Đề cử
Bài hát của năm[11]
Album của năm[11] Tonight
Nghệ sĩ của năm[11] Big Bang
2012[12][13]
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Nhóm nhạc toàn cầu xuất sắc nhất - Nam Đề cử
Guardian Angel Worldwide Performer Alive GALAXY Tour 2012 Đoạt giải
Video âm nhạc hay nhất "Monster" Đề cử
Nghệ sĩ của năm Big Bang Đoạt giải
Album của năm Alive Đề cử

Mnet 20's Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2008[14] Hot Trend Musician Big Bang Đoạt giải
2009 Hot Commercial Film Star (với 2NE1) "Lollipop"
2011[15] Hot Trend Musician Big Bang Đề cử
2012

Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2007[16] Daesang Stand Up Đoạt giải
Bản thu phát hành kĩ thuật số của năm Big Bang
Bonsang
2009 Bonsang
Bản thu của năm Remember
Mobile Popularity Award Big Bang
High One Music Award
2012[17] Bonsang Tonight Đề cử
Popularity Award Big Bang
2013[18] Bonsang "Fantastic Baby" Đoạt giải

SBS MTV Best of the Best Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2011 Giải địch thủ hàng đầu Big Bang Đoạt giải
Giải Ngôi sao toàn cầu Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đoạt giải
Thần tượng trí thức nhất
Người khuấy động tâm trạng hay nhất
Thần tượng để mời tới tiệc Giáng sinh

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Japan Record Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Japan Record Awards vinh danh các cống hiến trong hiệp hội các nhà sáng tác nhạc Nhật Bản, tương tự như giải Grammy của Hoa Kỳ. Buổi lễ trao giải được phát trực tiếp vào đêm giao thừa dương lịch hàng năm (đôi khi vào ngày 30 tháng 12) trên kênh TBS vào lúc 6h30 tối (giờ Nhật).

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2009[19] Nghệ sĩ mới Big Bang Đoạt giải
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất
2010 Giải Vàng[20]

Japan Gold Disc Award[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2010[21] 5 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
2013[22] 3 Album xuất săc nhất (Asian) Alive

MTV Europe Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2011[23] Nghệ sĩ xuất sắc nhất toàn thế giới Big Bang Đoạt giải
Nghệ sĩ Châu Á xuất sắc nhất

Myx Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2012 Video K-Pop Yêu thích "Tonight" Đề cử
2013 "Monster"

TRL Awards của MTV Italia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2012[24] Người hâm mộ tuyệt vời nhất V.I.P Đoạt giải

World Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
2014 Nhóm nhạc xuất sắc nhất thế giới Big Bang Đề cử
Hoạt động lưu diễn xuất sắc nhất thế giới
Video âm nhạc hay thế giới "Fantastic Baby"
2015 Nhóm nhạc xuất sắc nhất thế giới Big Bang Chưa quyết định
Hoạt động lưu diễn xuất sắc nhất thế giới
Album hay thế giới M
Bài hát hay thế giới "Loser"
"Bae Bae"
Video âm nhạc hay thế giới "Loser"
"Bae Bae"

Các giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử cho Kết quả
Liên hoan Nghệ thuật ảnh Hàn Quốc MBC lần thứ 8
2007 Giải ca sĩ nam ăn ảnh Big Bang Đoạt giải
Nickelodeon Korea Kids' Choice Awards
2008 Ca sĩ nam xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
2009 Nghệ sĩ nam xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Style Icon Awards
2008 Nghệ sĩ Pop nam Big Bang Đoạt giải
Giải thưởng Truyền hình Hàn Quốc lần thứ 35
2008 Giải Nghệ sĩ mới Big Bang Đoạt giải
Korea PD Awards lần thứ 21
2009 Giải ca sĩ xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Best Hits Kayosai 2009
2009 Giải Nghệ sĩ vàng Big Bang Đoạt giải
Giải thưởng Truyền hình cáp Nhật Bản lần thừ 42
2009 Giải Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Hàn Quốc
2009 Nghệ sĩ của năm Big Bang Đoạt giải
2012 Đời sống và giải trí Sách ảnh đầu tiên của Big Bang, Extraordinary 20's
United Nation Asia Pacific Global Tolerance with Music
2010 Global Unity Award Big Bang Đoạt giải
Japanese Grand Prix du Disque
2010 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Space Shower Music Video Awards
2010 Video có vũ đạo hay nhất - Đoạt giải
Singapore Entertainment Awards
2011 Nghệ sĩ Hàn Quốc Nổi tiếng nhất Big Bang Đoạt giải
2013 Đề cử
2013 Video Âm nhạc Nổi tiếng nhất (K-pop) "Fantastic Baby" Đề cử
Taiwan Warner Music
2012[25] Giải Bạch kim Big Bang Special Edition Đoạt giải
Giải Bạch kim đôi Alive
Billboard Fan Army Face-Off
2014 Fan Army Face-Off V.I.P của BIGBANG Đoạt giải
YouTube Music Awards
2015 Nghệ sĩ danh dự Big Bang (GD X Taeyang - "Good Boy") Đoạt giải
China’s QQ Music Awards
2015 Nhóm nhạc nước ngoài xuất sắc nhất Big Bang Đoạt giải
Korea SNS Industry Awards
2015[26] Director of the Korea Internet & Security Agency Award Big Bang Đoạt giải
MTV Iggy
2015[27][28] Bài hát Hè 2015 Bang Bang Bang Đoạt giải

Chiến thắng trên các bảng xếp hạng âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Inkigayo của SBS[sửa | sửa mã nguồn]

Big Bang đã giành 48 giải Mutizen và 10 lần Triple Crown (đầu bảng 3 tuần liên tiếp), bao gồm cả các hoạt động solo, kể từ khi lên ngôi với "Lies" vào ngày 9 tháng 9 năm 2007. Họ hiện giữ kỉ lục giành nhiều giải Mutizen và Triple Crown nhất cũng nghệ sĩ có số chiến thắng nhiều thứ hai trong lịch sử của Inkigayo.

Năm Ngày Bài hát
2007 9 tháng 9 "Lies"
16 tháng 12 "Last Farewell"
23 tháng 12
2008 13 tháng 1
24 tháng 8 "Haru Haru"
31 tháng 8
7 tháng 9
30 tháng 11 "Sunset Glow"
7 tháng 11
14 tháng 11
2011 6 tháng 3 "Tonight"
13 tháng 3
20 tháng 3
17 tháng 4 "Love Song"
24 tháng 4
1 tháng 5
2012 11 tháng 3 "Blue"
18 tháng 3
25 tháng 3
2015 10 tháng 5 "Loser"
17 tháng 5
24 tháng 5
14 tháng 6 "Bang Bang Bang"
28 tháng 6
12 tháng 7 "Sober"

M! Countdown của Mnet[sửa | sửa mã nguồn]

Big Bang đã giành 45 giải Đầu bảng và 6 Triple Crown, tính cả các hoạt động solo, kể từ chiến thắng đầu tiên với "Lies" vào ngày 27 tháng 9 năm 2007. Họ hiện giữ kỉ lục giành nhiều giải Đầu bảng và Triple Crowns nhất trong lịch sử của M! Countdown.

Năm Ngày Bài hát
2007 27 tháng 9 "Lies"
25 tháng 10 "Last Farewell"
2008 17 tháng 1
28 tháng 8 "Haru Haru"
4 tháng 9
11 tháng 9
25 tháng 9
4 tháng 12 "Sunset Glow"
2011 3 tháng 3 "Tonight"
10 tháng 3
17 tháng 3
28 tháng 4 "Love Song"
2012 8 tháng 3 "Blue"[29]
15 tháng 3 "Fantasic Baby"
22 tháng 3
2015 14 tháng 5 "Loser"
21 tháng 5
11 tháng 6 "Bang Bang Bang"
25 tháng 6
9 tháng 7 "Sober"

Music Bank của KBS[sửa | sửa mã nguồn]

Big Bang đã giành 35 giải đầu bảng, bao gồm cả các hoạt động solo, kể từ lần chiến thắng đầu tiên vào ngày 7 tháng 9 năm 2007 với "Lies".

Năm Ngày Bài hát
2007 7 tháng 9 "Lies"
5 tháng 10
12 tháng 10
14 tháng 12 "Last Farewell"
21 tháng 12
2008 11 tháng 1
1 tháng 2
22 tháng 8 "Haru Haru"
5 tháng 9
12 tháng 9
19 tháng 9
26 tháng 9
21 tháng 11 "Sunset Glow"
26 tháng 12
12 tháng 9
2011 4 tháng 3 "Tonight"
11 tháng 3
18 tháng 3
22 tháng 4 "Love Song"
2012 6 tháng 3 "Blue"
16 tháng 3
2015 15 tháng 5 "Loser"
22 tháng 5

Music On Top của JTBC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2012 14 tháng 3 "Blue"

Show! Music Core của MBC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2015 9 tháng 5 "Loser"[30]
16 tháng 5
11 tháng 7 "Sober"

Show Champion của MBC Music[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2015 20 tháng 5 "Loser" [31]

Giải thưởng và đề cử của các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Big Bang wins "Best Worldwide Act" at MTV’s 2011 Europe Music Awards”. Allkpop.com. 6 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ http://kpopwave.joinsmsn.com/awards/27goldendisk/en/nominate.aspx?ptab_idx=2&pr_idx=1649&#main_menu
  3. ^ a ă â “Winners from the ’2011 Melon Music Awards’”. Allkpop. 24 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ “Big Bang Receives The Popularity Award For Five Consecutive Weeks On MelOn Music Chart”. kpopstarz.com. 18 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ “Melon Music Awards”. MelOn. 22 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ "2006 MKMF Part 1 : I Love Punk - Haerang + Lee SungWoo/ Break Through-SS501/ The Queen Is Back! - Cocoboys and Dodogirls + Um JungHwa". MAMA. Truy cập 26-10-2014.
  7. ^ “빅뱅 '올해의 노래'-슈주 '올해의 가수'...MKMF '아이돌 천하'(종합)”. Nate.com News. 17 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2008. 
  8. ^ “MKMF 빅뱅 2관왕 ‘올해의 노래’ VS 슈주 3관왕 ‘올해의 가수’ (종합)”. Newsen. 17 tháng 11 năm 2009. 
  9. ^ "2008 Mnet KM Music Festival Part1". MAMA.
  10. ^ "2009 Mnet Asian Music Awards Part1". MAMA.
  11. ^ a ă â b c d “Winners from the 2011 Mnet Asian Music Awards”. Allkpop. 29 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ “[MAMA] Nominees for the 2012 MAMA Announced”. 2012 Mnet Asian Music Award. Mnet Media Corp. 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012. 
  13. ^ “Winners from the ’2012 Mnet Asian Music Awards’”. Allkpop. 30 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  14. ^ “Mnet 20′s Choice Awards makes weird choices”. Dramabeans. 23 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2012. 
  15. ^ “The Hottest Stars of the Year, Who’s leading on the 2011 Mnet 20′s Choice Awards online polls?”. Allkpop.com. 1 tháng 7 năm 2011. 
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) Jang, Tae-yong. 빅뱅, 서울가요대상 대상 ‘3관왕 싹쓸이’ (Big Bang is Artist of the Year at Seoul Music Awards). Korea Economic Daily. 31-01-2008.
  17. ^ “Big Bang Nominated at the 21st Annual "Seoul Music Awards"”. bigbangupdates. 16 tháng 12 năm 2011. 
  18. ^ “Winners from the ’22nd Seoul Music Awards’”. Allkpop. 
  19. ^ (tiếng Triều Tiên)“빅뱅, 51회 일본레코드상서 최우수 신인상 받아”. Sports Chosun. 31 tháng 12 năm 2009. 
  20. ^ Hong, Lucia (22 tháng 11 năm 2010). “Big Bang to receive honor at Japan Record Awards”. 10Asia. 
  21. ^ “Award Winners of 2010”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  22. ^ “Award Winners of 2013”. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2013. 
  23. ^ "Big Bang a hot issue in Belfast" JoongAng Ilbo. 09-11-2011.
  24. ^ “Big Bang Best Fan”. TRL Awards MTV Italy. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012. 
  25. ^ http://www.allkpop.com/2012/04/big-bang-greeted-by-1200-fans-on-their-first-visit-to-taiwan
  26. ^ http://kpopherald.koreaherald.com/view.php?ud=201506301423593359174_2
  27. ^ https://twitter.com/mtviggy/status/623149536270241793
  28. ^ “Big Bang Win MTV IGGY's International Song Of the Summer 2015 For 'Bang Bang Bang'”. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015. 
  29. ^ {chú thích web|url=http://www.allkpop.com/article/2012/03/big-bang-wins-1-performances-from-march-8ths-m-countdown%7Ctitle=Big Bang wins #1! + Performances from March 8th's 'M! Countdown'|publisher=Allkpopsdate=8 March 2012}
  30. ^ “BIGBANG Takes their First Win on “Music Core” with “Loser””. Soompi. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “BIGBANG Tops “Show! Champion”: 7th Trophy for “LOSER””. yg-life.com. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Tiền vị:
TVXQ
2008 Seoul Gayo Daesang Award - Daesang
2008
Kế vị
Wonder Girls
Tiền vị:
Super Junior với "Don't Don"
2008 M.NET KM Music Festival - Nghệ sĩ nam xuất sắc nhất (Daesang)
2008
Kế vị
2PM với "2:00PM Time For Change"