Do Somethin'

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Do Somethin'"
Upper bust of a blond woman. She is wearing a hot pink t-shirt with the words "Love Boat" in white and a rosary. Around her arms, she has a pink capelet. She is looking to the right lower side of the picture with a sexual face. In the left side of the image, the words "Do Somethin'" are written in white capital letters. In the upper left side of the image, the words "Britney Spears" are written in smaller letters with the same style.
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Greatest Hits: My Prerogative
Phát hành 14 tháng 2, 2005 (2005-02-14)[1]
Định dạng Đĩa đơn CD, Tải nhạc số
Thể loại Dance-pop, synthrock
Thời lượng 3:20
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Christian Karlsson, Pontus Winnberg, Henrik Jonback, Angelo Hunte
Sản xuất Bloodshy & Avant
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"My Prerogative"
(2004)
"Do Somethin'"
(2005)
"Someday (I Will Understand)"
(2005)
Nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Do Somethin'" là ca khúc của Britney Spears từ album Greatest Hits: My Prerogative, phát hành ngày 14 tháng 2, 2005 (2005-02-14)

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD Single
  1. "Do Somethin'" – 3:22
  2. "Do Somethin'" (DJ Monk's Radio Edit) – 4:12
  • Maxi Single
  1. "Do Somethin'" – 3:22
  2. "Do Somethin'" (DJ Monk's Radio Edit) – 4:12
  3. "Do Somethin'" (Thick Vocal Mix) – 7:59
  4. "Everytime" (Valentin Remix) – 3:25
  • The Singles Collection Boxset Single
  1. "Do Somethin'" – 3:22
  2. "Do Somethin'" (Thick Vocal Mix) – 7:59

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Charts (2005) Peak
position
Australian Singles Chart[2] 8
Austrian Singles Chart[2] 21
Belgian Singles Chart (Flanders)[2] 12
Belgian Singles Chart (Wallonia)[2] 10
Czech Airplay Chart[2] 11
Danish Singles Chart[2] 4
Dutch Top 40[2] 13
French Singles Chart[2] 70
German Singles Chart[3] 18
Hungarian Singles Chart[4] 4
Irish Singles Chart[3] 4
Norwegian Singles Chart[2] 12
Swedish Singles Chart[2] 10
Swiss Singles Chart[3] 11
UK Singles Chart[3] 6
U.S. Billboard Hot 100[5] 100

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wilkes, Neil (25 tháng 1 năm 2005). “Britney: Mona Lisa is my alter ego”. Digital Spy (Hachette Filipacchi UK). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ultratop
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên achartus
  4. ^ “Archívum”. Mahasz (bằng Hungarian). Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2010. 
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bbcharts