Giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc giọng rock xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Grammy cho Trình diễn song ca hoặc nhóm nhạc giọng rock xuất sắc nhất
Chiếc cúp máy hát bằng vàng với một tấm bảng đặt trên bàn
Chiếc cúp hình máy hát mạ vàng trao cho người chiến thắng giải thưởng Grammy
Trao choChất lượng trình diễn nhạc rock của một nhóm nhạc hoặc bộ đôi.
Quốc giaHoa Kỳ
Được trao bởiViện hàn lâm Nghệ thuật Thu âm Hoa Kỳ
Lần đầu tiên1980
Lần gần nhất2015
Trang chủgrammy.com

Giải Grammy cho Trình diễn song ca hoặc nhóm nhạc giọng rock xuất sắc nhất là một hạng mục trong giải Grammy (trước đây có tên là giải Gramophone), được Viện hàn lâm Nghệ thuật Thu âm Hoa Kỳ thành lập và trao giải từ năm 1980 đến năm 2011. Giải thưởng này được trao nhằm "tôn vinh các cá nhân hoặc tập thể có thành tựu nghệ thuật xuất sắc trong lĩnh vực thu âm, không xét đến doanh số bán album hay vị trí trên các bảng xếp hạng âm nhạc".[1][2] Hạng mục này đã bị ngưng sau giải Grammy lần thứ 54 bởi một cuộc cải tổ lớn của các nhà tổ chức. Cụ thể là từ năm 2012, các hạng mục trình diễn rock cho cả đơn ca và song ca hoặc nhóm nhạc sẽ được kết hợp lại để tạo thành một giải chung có tên gọi mới là Giải Grammy cho Trình diễn Rock xuất sắc nhất.[3] Trong suốt lịch sử của giải thưởng, các đại diện của Hoa Kỳ chiếm ưu thế trong danh sách thắng giải với 20 lần, tiếp theo là các nước Ireland (7 lần), Anh (6 lần) và chỉ có một lần duy nhất có một người gốc Mexico thắng giải.

Eagles trở thành ban nhạc đầu tiên đoạt giải vào năm 1980 với ca khúc "Heartache Tonight". Ban nhạc Ireland U2 giữ kỷ lục giải thưởng cho hạng mục này với 7 giải, qua đó đứng đầu danh sách thắng giải, kế tiếp là ban nhạc Aerosmith với 4 giải. Các ban nhạc The PoliceKings of Leon mỗi nhóm đã nhận 2 giải. Ngoài tổng cộng 14 lần đề cử cho hạng mục này (với 7 lần thắng giải), U2 còn là ban nhạc duy nhất trong năm 1990 có hai đề cử cùng một năm. Green Day trở thành ban nhạc nhận được nhiều đề cử nhất (5 đề cử) mà chưa thắng giải nào, xếp kế tiếp là Rolling Stones (4 đề cử).[4]

Nội dung thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Kings of Leon đã thắng giải 2 lần.
U2 giữ kỷ lục với 7 lần thắng giải.
Aerosmith từng 4 lần thắng giải.
Green Day là ban nhạc nhận được tới 5 đề cử mà chưa thắng một giải nào.
Năm[I] Nghệ sĩ trình diễn Quốc tịch Ca khúc đoạt giải Các đề cử khác Ghi chú
1980 Eagles  Hoa Kỳ "Heartache Tonight" [5]
1981 Seger, BobBob Seger và ban nhạc the Silver Bullet  Hoa Kỳ Against the Wind [6]
1982 The Police  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Don't Stand So Close to Me" [7]
1983 Survivor  Hoa Kỳ "Eye of the Tiger" [8]
1984 The Police  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Synchronicity [9]
1985 Prince & the Revolution  Hoa Kỳ Purple Rain [10]
1986 Dire Straits  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Money for Nothing" [11]
1987 Eurythmics  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Missionary Man" [12]
1988 U2  Ireland The Joshua Tree [13]
1989 U2  Ireland "Desire" [14]
1990 Traveling Wilburys  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
 Hoa Kỳ
Traveling Wilburys Vol. 1 [15]
1991 Aerosmith  Hoa Kỳ "Janie's Got a Gun" [16]
1992 Raitt, BonnieBonnie Raitt & Delbert McClinton  Hoa Kỳ "Good Man, Good Woman" [17]
1993 U2  Ireland Achtung Baby [18]
1994 Aerosmith  Hoa Kỳ "Livin' on the Edge" [19]
1995 Aerosmith  Hoa Kỳ "Crazy" [20]
1996 Blues Traveler  Hoa Kỳ "Run-Around" [21]
1997 Dave Matthews Band  Hoa Kỳ "So Much to Say" [22]
1998 The Wallflowers  Hoa Kỳ "One Headlight" [23]
1999 Aerosmith  Hoa Kỳ "Pink" [24]
2000 EverlastSantana México México
 Hoa Kỳ
"Put Your Lights On" [25]
2001 U2  Ireland "Beautiful Day" [26]
2002 U2  Ireland "Elevation" [27]
2003 Coldplay  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "In My Place" [28]
2004 Springsteen, BruceBruce Springsteen & Warren Zevon  Hoa Kỳ "Disorder in the House" [29]
2005 U2  Ireland "Vertigo" [30]
2006 U2  Ireland "Sometimes You Can't Make It on Your Own" [31]
2007 Red Hot Chili Peppers  Hoa Kỳ "Dani California" [32]
2008 The White Stripes  Hoa Kỳ "Icky Thump" [33]
2009 Kings of Leon  Hoa Kỳ "Sex on Fire" [34]
2010 Kings of Leon  Hoa Kỳ "Use Somebody" [35]
2011 The Black Keys  Hoa Kỳ "Tighten Up"

[36]
  • ^[I] Các năm thắng giải đều được liên kết với lễ trao giải Grammy năm đó.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "tôn vinh các cá nhân/tập thể có thành tựu nghệ thuật xuất sắc trong lĩnh vực thu âm, mà không xét đến doanh số bán album hay vị trí trên các bảng xếp hạng âm nhạc"“Overview”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ “Grammy Awards at a Glance”. Los Angeles Times. Tribune Company. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “Awards Category Comparison Chart” (PDF; 80 kB). National Academy of Recording Arts and Sciences. tr. 1. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ “Grammy Award for Best Rock Performance by a Duo or Group with Vocal – Wikipedia”. Truy cập 15 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “The 22th Annual Grammy Awards Nominees List "Rock" (bằng tiếng Đức). National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập 26 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “Here's complete list of the Grammy nominees”. The Register-Guard (Guard Publishing Co.). Ngày 21 tháng 2 năm 1981. tr. 38. 
  7. ^ “Lennon, Jones lead Grammy nominations”. The Milwaukee Journal (Journal Communications). Ngày 14 tháng 1 năm 1982. 
  8. ^ “Toto Dominates Annual Grammy Nominations”. Spartanburg Herald-Journal (The New York Times Company). Ngày 14 tháng 1 năm 1983. 
  9. ^ “Complete List of the Nominees for 26th Annual Grammy Music Awards”. Schenectady Gazette (The Daily Gazette Company). Ngày 9 tháng 1 năm 1984. tr. 12. 
  10. ^ “Here's a list of the main contenders”. The Gazette (Canwest). Ngày 12 tháng 1 năm 1985. 
  11. ^ “British band, its leader top Grammy nominees”. The Register-Guard (Guard Publishing). Ngày 10 tháng 1 năm 1986. 
  12. ^ Hunt, Dennis (ngày 9 tháng 1 năm 1987). “Grammy Nominations: Highs and Lows: Winwood, Gabriel and Simon Garner Most Nominations”. Los Angeles Times (Tribune Company). tr. 2. 
  13. ^ McShane, Larry (ngày 15 tháng 1 năm 1988). “Irish rockers among Grammy nominees”. The Telegraph. Telegraph Publishing Company. 
  14. ^ “Chapman Gets 6 Grammy nominations, McFerrin 5”. Toledo Blade (Block Communications). Ngày 13 tháng 1 năm 1989. tr. P-2. 
  15. ^ “Here's list of nominees from all 77 categories”. Deseret News (Salt Lake City, Utah: Deseret News Publishing Company). Ngày 12 tháng 1 năm 1990. 
  16. ^ “List of Grammy Award nominations”. Times-News (Hendersonville, North Carolina: The New York Times Company). Ngày 11 tháng 1 năm 1991. tr. 19. 
  17. ^ “Grammy Nomination 1992”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 9 tháng 1 năm 1992. 
  18. ^ “The 35th Grammy Awards Nominations”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 8 tháng 1 năm 1993. 
  19. ^ “General Categories”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 7 tháng 1 năm 1994. 
  20. ^ “The 37th Grammy Nominations”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 6 tháng 1 năm 1995. 
  21. ^ “List of Grammy nominees”. CNN. Ngày 4 tháng 1 năm 1996. 
  22. ^ “The Complete List of Nominees”. Los Angeles Times (Tribune Company). Ngày 8 tháng 1 năm 1997. 
  23. ^ “List of Grammy award nominations”. CNN. Ngày 6 tháng 1 năm 1998. 
  24. ^ “1999 Grammy Nominees”. NME. IPC Media. Ngày 27 tháng 11 năm 1998. 
  25. ^ “42nd Annual Grammy Awards nominations”. CNN. Ngày 4 tháng 1 năm 2000. 
  26. ^ Boucher, Geoff (ngày 4 tháng 1 năm 2001). “Grammys Cast a Wider Net Than Usual”. Los Angeles Times (Tribune Company). tr. 5. 
  27. ^ “Complete list of Grammy nominations”. The Seattle Times (The Seattle Times Company). Ngày 4 tháng 1 năm 2002. 
  28. ^ “Complete list of Grammy nominees; ceremony set for Feb. 23”. San Francisco Chronicle (Hearst Corporation). Ngày 8 tháng 1 năm 2003. tr. 2. 
  29. ^ “Complete list of Grammy nominations”. The Seattle Times (The Seattle Times Company). Ngày 5 tháng 12 năm 2003. 
  30. ^ “Grammy Award nominees in top categories”. USA Today (Gannett Company). Ngày 7 tháng 2 năm 2005. 
  31. ^ “Complete list of Grammy Award nominations”. USA Today (Gannett Company). Ngày 8 tháng 12 năm 2006. 
  32. ^ Kaufman, Gil (ngày 7 tháng 12 năm 2006). “Mary J. Blige, Chili Peppers Top Grammy Nominations List”. MTV. 
  33. ^ “2008 Grammy Award Winners and Nominees”. The New York Times (The New York Times Company). Ngày 9 tháng 2 năm 2008. 
  34. ^ “Complete List of Nominees for the 51st Annual Grammy Awards”. E! Online. Ngày 3 tháng 12 năm 2008. 
  35. ^ Partridge, Kenneth (ngày 2 tháng 12 năm 2009). “Nominees for 2010 Grammy Awards Announced -- Full List”. Spinner.com. 
  36. ^ “Nominees And Winners – GRAMMY.com”. National Academy of Recording Arts and Sciences. 23 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Audio-x-generic.svg Chủ đề Âm nhạc