Giải bóng đá vô địch quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Bosna và Hercegovina
Tập tin:Bosnia and Herzegovina Football Cup.png
Thành lập2000
Khu vựcBosna và Hercegovina
Số đội32
Vòng loại choUEFA Europa League
Đội vô địch
hiện tại
FK Sarajevo
(6th title)
Câu lạc bộ
thành công nhất
FK Željezničar
FK Sarajevo
(6 titles)
Truyền hìnhBHRT
Arena Sport
Trang webBIH Cup
2020–21 Cup

Giải bóng đá vô địch quốc gia Bosnia và Herzegovina (tiếng Bosnia: Kup Bosne i Hercegovine / Куп Босне и Херцеговине) là một giải đấu bóng đá loại trực tiếp được tổ chức hàng năm bởi các câu lạc bộ từ Bosnia và Herzegovina. Đội chiến thắng đủ điều kiện đến vòng loại thứ hai của UEFA Europe League.

Cho đến mùa 1999-2000, ba giải đấu riêng biệt đều được tổ chức. Năm 1998, lần đầu tiên Bosnia-Herzegovina có đội chiến thắng chính thức sau "trận chung kết liên hạng" giữa FK Sarajevo và HNK Orašje (hai đội chiến thắng hai chiếc cúp khác nhau và đều thuộc Bosnia-Herzegovina). Vào mùa 1999-2000, hình thức giải đấu chung được tổ chức lần đầu tiên tại Liên bang Bosnia-Herzegovina. Kể từ mùa giải 2000-2001, các câu lạc bộ từ cả nước sẽ thi đấu tại một giải chung.

Trước năm 1992, các câu lạc bộ từ lãnh thổ Bosnia và Herzegovina phải tham gia một giải đấu chung là Cúp Nam Tư (bao gồm Croatia, Slovenia, MacedoniaSerbia-Montenegro)

Cúp NS BIH[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Quán quân Tỉ số Á quân
1994-95 Čelik Zenica



</br>
1-0 [1] Sloboda Tuzla



</br>
1995-96 Čelik Zenica



</br>
2-1 Sloboda Tuzla



</br>
1996-97 Sarajevo



</br>
2-0 Željezničar



</br>
1997-98 Sarajevo



</br>
1-0



</br> Sau thời gian hiệp phụ
FK Sloboda Tuzla



</br>
1998-99 Visna Bosna



</br>
1-0



</br> Sau thời gian hiệp phụ
Sarajevo



</br>

Cúp Herzeg-Bosnia[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Quán quân Tỉ số Á quân
1994-95 Ljubuški 2-0 Sloga Uskoplje
1995-96 Ljubuški 1-1



</br> Penalty:4-1
Široki Brijeg
1996-97 Troglav Livno 1-0 Orašje
1997-98 Orašje 0-0



</br> Penalty:3-2
Široki Brijeg
1998-99 Brotnjo 1-1



</br> Penalty:4-2
Široki Brijeg
1999-00 Orašje 0-2,7-2



</br> Chung cuộc:7-4
Kiseljak

Cúp Cộng hòa Srpska[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Quán quân Tỉ số Á quân
1993-94 Kozara Gradiška

0–0 Pen. 7–6

</br>

Sloga Doboj
1994-95 Borac 3-2,2-2



</br>Chung cuộc:5-4
Rudar Prijedor
1995-96 Borac 1-0,1-2



</br>Chung cuộc:2-2
Jedinstvo Brčko
1996-97 Sloga Trn 1–0



</br>
Sarajevo Pale
1997-98 Rudar Ugljevik 0–0

Pen. 4–2 </br>

Boksit Milići
1998-99 Rudar Ugljevik



</br>
0–0

Pen. 4–3 </br>

Sloga Trn
1999-00 Kozara Gradiška 1–0



</br>
Sloboda Novi Grad

Các trận chung kết Cúp bóng đá Bosnia và Herzegovina[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Quán quân Tỉ số Á quân
1997–98 Sarajevo (1)

0–0,1–0

Chung cuộc 1–0
Orašje

1999–2000* Bảng đấu vòng tròn 3 đội, Željezničar (1) vô địch
2000–01 Željezničar (2)

3–2 Sarajevo

2001–02 Sarajevo (2)

2–1 Željezničar

2002–03 Željezničar (3)

0–0,2–0

Chung cuộc. 2–0
Leotar

2003–04 Modriča (1)

1–1

Penalty: 4–2
Borac

2004–05 Sarajevo (3)

1–0,1–1

Chung cuộc. 2–1
Široki Brijeg

2005–06 Orašje (1)

0–0, 3–0

Chung cuộc. 3–0
Široki Brijeg

2006–07 Široki Brijeg (1)

1–1, 1–0

Chung cuộc. 2–1
Slavija

2007–08 Zrinjski (1)

1–2, 2–1

Chung cuộc. 3–3, p.k. 3–1
Sloboda

2008–09 Slavija (1)

0–2, 2–0

Chung cuộc. 2–2, p.k. 4–3
Sloboda

2009–10 Borac (1)

1–1, 2–2

Chung cuộc. 3–3 a
Željezničar

2010–11 Željezničar (4)

1–0, 3–0

Chung cuộc. 4–0
Čelik

2011–12 Željezničar (5)

1–0, 0–0

Chung cuộc. 1–0
Široki Brijeg

2012–13 Široki Brijeg (2)

1–1, 1–1

Chung cuộc. 2–2, p.k. 5–4
Željezničar

2013–14 Sarajevo (4)

2–0, 3–1

Chung cuộc. 5–1
Čelik

2014–15 Olimpik (1)

1–1, 1–1

Chung cuộc. 2–2, Penalty. 5–4
Široki Brijeg

2015–16 Radnik (1)

1–1, 3–0

Chung cuộc. 4–1
Sloboda

2016–17 Široki Brijeg (3)

1–0, 0–1

Chung cuộc. 1–1,Penalty 4–2
Sarajevo

2017–18 Željezničar (6)

2–0, 4–0

Chung cuộc. 6–0
Krupa

2018–19 Sarajevo (6)

3–0, 0–1

Chung cuộc. 3–1
Široki Brijeg

2019–20 Abandoned due to COVID-19 pandemic in Bosnia and Herzegovina[2]
  • Vào năm 2000, Željezničar đã giành chiến thắng trong vòng đấu cuối cùng với Sloboda là Á quân 1 và Bosna là Á quân 2.

Như đã đề cập ở trên, trước năm 1998 và năm 1999, ba giải đấu khác nhau cùng được tổ chức. Các giải đấu được tổ chức theo nguyên tắc riêng của những vùng miền khác nhau, vì vậy mỗi khu vực đều có đội vô địch riêng.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Số lần vô địch Số lần á quân Năm vô địch Năm á quân
Sarajevo 6 3 1997, 1998, 2002, 2005, 2014, 2019 1999, 2001, 2017
Željezničar 6 3 2000, 2001, 2003, 2011, 2012, 2018 2002, 2010, 2013
Široki Brijeg 3 5 2007, 2013, 2017 2005, 2006, 2012, 2015, 2019
Orašje 1 1 2006 1998
Slavija 1 1 2009 2007
Borac 1 1 2010 2004
Modriča 1 - 2004 -
Zrinjski 1 - 2008 -
Olimpic 1 - 2015 -
Radnik 1 - 2016 -
Sloboda - 4 - 2000, 2008, 2009, 2016
Ielelik - 2 - 2011, 2014
Bosna - 1 - 2000
Leotar - 1 - 2003

liện kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premijer liga Bosne i Hercegovine- Historija” (bằng tiếng Bosnian). zeljeznicarfk.blogspot.com. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  2. ^ F.Z. (ngày 1 tháng 6 năm 2020). “Zvanično! Sarajevo prvak BiH drugu godinu zaredom, Čelik i Zvijezda ispadaju” (bằng tiếng Bosnian). Klix.ba. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2020.