Huỳnh Thu Sinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hoàng Thu Sinh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huỳnh Thu Sinh
Anthony Wong
AnthonyWong08TIFF.jpg
Hoàng Thu Sinh năm 2008
Phồn thể 黃秋生
Tên khai sinh Anthony Perry
Sinh 2 tháng 9, 1961 (56 tuổi)
Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên, screenwriter, đạo diễn, người dẫn chương trình
Năm hoạt động 1985 đến nay
Phối ngẫu Quan Cúc Anh

Huỳnh Thu Sinh (Hoa phồn thể: 黃秋生, bính âm: Huáng Qiūshēng, tiếng Anh: Anthony Wong Chau Sang; sinh ngày 2 tháng 9 năm 1961) là nam diễn viên điện ảnh Hồng Kông mang hai dòng máu Trung - Anh.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huỳnh Thu Sinh với tên khai sinh Anthony Perry được sinh ra tại Hồng Kông và là con ngoài giá thú. Mẹ anh là người gốc Giang Môn, Quảng Đông. Ông ngoại anh bị quân Nhật giết trong chiến tranh nên mẹ anh cùng bà ngoại lánh sang Hồng Kông. Cha anh là một người Anh, cựu nhân viên trong Cục Vật tư của chính phủ Anh đóng tại Hồng Kông. Năm anh lên 4, cha anh bỏ rơi hai mẹ con, từ đó anh lấy họ của mẹ, cuộc sống của hai mẹ con rất khốn khó.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh bắt đầu nghề diễn khi tham gia lớp đào tạo diễn viên của hãng truyền hình ATV và sau đó vào học tại Học viện sân khấu điện ảnh Hồng Kông.

Ở giai đoạn đầu, Huỳnh thường được giao những vai phản diện như trong các phim Hard Boiled của đạo diễn Ngô Vũ Sâm cùng Châu Nhuận PhátLương Triều Vĩ, The Heroic Trio của đạo diễn Đỗ Kì Phong và phim kinh dị Bánh bao nhân thịt người đã giúp anh đoạt giải Kim Mã cho Vai nam chính xuất sắc nhất.

Huỳnh Thu Sinh tại buổi họp báo ra mắt phim cùng Thái Trác NghiênChâu Kiệt Luân

Năm 1994, Huỳnh Thu Sinh có vai diễn đột phá trong bộ phim hành động Rock n' Roll Cop. Anh cũng xuất hiện trong hai phần của loạt phim nổi tiếng Người trong giang hồ) với vai Đại Phi. Năm 1995, Huỳnh bắt đầu sự nghiệp đạo diễn với bộ phim The New Tenant. Huỳnh Thu Sinh sau đó tiếp tục thành công với những vai phụ của mình như trong các phim Vô gian đạo (2002) và The Medallion (2003).

Trong một cuộc phỏng vấn thực hiện năm 2005, Huỳnh Thu Sinh đã nói rằng rất nhiều phim anh đóng trong thập niên 1980 và nửa đầu thập niên 1990 là những phim có chất lượng rất thấp như bộ phim cấp 3 Raped by an Angel 4: The Raper's Union và chính Huỳnh cũng không coi trọng những vai diễn trong các bộ phim đó. Tuy nhiên thì anh không hối hận với quyết định của mình vì khi đó Huỳnh cần tiền để nuôi mẹ, vợ và hai con.

Bên cạnh sự nghiệp diễn xuất, Huỳnh Thu Sinh còn là ca sĩ chính cho một ban nhạc punk rock ở Hồng Kông.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông

  • Vai nam chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Hong Kong Criminal Archives II
  • Vai nam chính xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Beast Cops
  • Vai nam phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Vô gian đạo
  • Vai nam phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Initial D

Giải thưởng điện ảnh Kim Mã (Đài Loan)

  • Vai nam phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Princess-D
  • Vai nam phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Vô gian đạo
  • Vai nam phụ xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Initial D

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • My Name Ain't Suzie (1985)
  • The Final Judgement (1989)
  • No Risk, No Gain (1990)
  • Dancing Bull (1990)
  • When Fortune Smiles (1990)
  • The Big Score (1990)
  • The Set Up (1990)
  • An Eternal Combat (1991)
  • Thần bài II (1991)
  • Erotic Ghost Story II (1991)
  • Don't Fool Me (1991)
  • Angel-Hunter (1992)
  • Hero Of The Beggars (1992)
  • Now You See Love... Now You Don't (1992)
  • Her Fatal Ways 3 (1992)
  • Full Contact (1992)
  • Hard Boiled (1992)
  • What A Hero! (1992)
  • The Invincible Constable (1993)
  • Bánh bao nhân thịt người (1993)
  • Thiên nhược hữu tình II (1993)
  • Đông phương tam hiệp (1993)
  • Taxi Hunter (1993)
  • Retribution Sight Unseen (1993)
  • Madam City Hunter (1993)
  • Love To Kill (1993)
  • Executioners (1993)
  • Bác sĩ cừu non (1993)
  • Master Wong VS Master Wong (1993)
  • Học trường uy long 3 (1993)
  • Legal Innocence (1993)
  • Daughter Of Darkness (1993)
  • Tigers - The Legend Of Canton (1993)
  • Tế Công (1993)
  • The Underground Banker (1993)
  • Organized Crime & Triad Bureau (1994)
  • Brother of Darkness (1994)
  • Rock N'Roll Cop (1994)
  • Bomb Disposal Officer: Baby Bomb (1994)
  • Awakening (1994)
  • Cop Image (1994)
  • A Gleam of Hope (1994)
  • Now You See Me Now You Don't (1994)
  • Land of Treasure (1995)
  • New Tenant (1995)
  • Our Neighbour Detective (1995)
  • Highway Man (1995)
  • The Day that Doesn't Exist (1995)
  • Husbands & Wives (1995)
  • Another Chinese Cop (1996)
  • Người trong giang hồ (1996)
  • Người trong giang hồ 2 (1996)
  • Top Banana Club (1996)
  • Ebola Syndrome (1996)
  • Người trong giang hồ 3 (1996)
  • Big Bullet (1996)
  • Mongkok Story (1996)
  • Out of the Blur (1996)
  • Mặt nạ đen (1996)
  • Viva Erotica (1996)
  • Clan of Amazons (1996)
  • Armageddon (1997)
  • Người trong giang hồ 4 (1997)
  • Midnight Zone (1997)
  • Jail in Burning Island (1997)
  • Teaching Sucks! (1997)
  • Option Zero (1997)
  • Dã thú đặc cảnh (1998)
  • Người trong giang hồ 5 (1998)
  • The Group (1998)
  • The Demon's Baby (1998)
  • Haunted Mansion (1998)
  • Rape Trap (1998)
  • GOD.COM (1998)
  • Mr. Wai-go (1998)
  • Phong Vân (1998)
  • Bánh bao nhân thịt người 2 (1998)
  • Metade Fumaca (1999)
  • Heaven of Hope (1999)
  • Deadly Camp (1999)
  • A Lamb in Despair (1999)
  • The Legendary "Tai Fei" (1999)
  • Fascination Amour (1999)
  • Raped by an Angel 4: The Raper's Union (1999)
  • Ordinary Heroes (1999)
  • Trung Hoa anh hùng (1999)
  • Erotic Nightmare (1999)
  • The King of Debt Collecting Agent (1999)
  • The Mission (1999)
  • Long tại biên duyên (Rồng nơi biên giới) (1999)
  • Ungrateful Tink (1999)
  • The Kingdom of Mob (1999)
  • Nan huynh nan đệ (Huynh đệ song hành) (2000)
  • Phantom Call (2000)
  • Baroness (2000)
  • Violent Cop (2000)
  • Fist Power (2000)
  • Queenie & King the Lovers (2000)
  • Evil Fade (2000)
  • Home for a Villain (2000)
  • Hong Kong History X (2000)
  • When a Man Loves a Woman (2000)
  • Ransom Express (2000)
  • Time and Tide (phim 2000)|Time and Tide (2000)
  • Giang hồ (2000)
  • X-Cop Girls (2000)
  • Take Top (2000)
  • Bloody Secret (2000)
  • Ghost Meets You (2000)
  • Gen-Y Cops (2000)
  • Story of Prostitutes (2000)
  • Return to Dark (2000)
  • Let It Be (2000)
  • United We Stand, And Swim (2001)
  • Runaway (2001)
  • Thou Shall Not Commit (2001)
  • City of Desire (2001)
  • My life as McDull (2001)
  • The Legend of a Professional (2001)
  • Special Strike (2001)
  • Visible Secret (2001)
  • Fighting to Survive (2002)
  • U-Man (2002)
  • Princess D (2002)
  • Just One Look (2002)
  • Vô gian đạo (2002)
  • Cat and Mouse (2003)
  • Diva Ah Hey (2003)
  • Colour of the Truth (2003)
  • The Twins Effect (2003)
  • The Medallion (2003)
  • Fu Bo (2003)
  • Vô gian đạo 2 (2003)
  • Vô gian đạo 3 (2003)
  • Golden Chicken 2 (2003)
  • Magic Kitchen (2004)
  • 20: 30: 40 (2004)
  • A-1 Headline (2004)
  • Slim Till Dead (2005)
  • Gia đình tinh võ (House of Fury) (2005)
  • 2 Young (2005)
  • Demoniac Flash (2005)
  • Initial D (2005)
  • Mob Sister (2005)
  • All About Love (2005)
  • McDull, The Alumni (2006)
  • Exiled (2006)
  • "The Painted Veil" (2006)
  • Tuyết sơn phi hồ (2006)
  • Bí mật không thể nói (2007)
  • Tân Anh hùng xạ điêu (Legend of the Condor Heroes) (2008)
  • Dương Quý Phi bí sử (2009)
  • Hồng Môn Yến (White Vengeance)(2011)
  • Diệp Vấn: Trận chiến cuối cùng (2012)
  • Tứ đại danh bổ (2012)
  • Tứ đại danh bổ 2 (2013)
  • Tứ đại danh bổ 3 (Lást battle) (2014)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “绝美混血艺人:周董女友混3国血统 “锋芝”均为中英混血”. 中国娱乐网综合. Ngày 15 tháng 08 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]