Kagoshima (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kagoshima, Kagoshima)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kagoshima
鹿児島市
—  Core city  —
Thành phố Kagoshima
Đường chân trời thành phố Kagoshima và Sakurajima
Đường chân trời thành phố Kagoshima và Sakurajima
Flag of Kagoshima, Kagoshima.svg
Hiệu kỳ
Symbol of Kagoshima, Kagoshima.svg
Ấn chương
Tên hiệu: "City of Ishin"
[[Tập tin:|250px|Vị trí của Kagoshima]]
Vị trí trong Tỉnh Kagoshima
Vị trí trong Tỉnh Kagoshima
Kagoshima trên bản đồ Nhật Bản
Kagoshima
Kagoshima
Kagoshima trên bản đồ Asia
Kagoshima
Kagoshima
 
Quốc giaNhật Bản
VùngKyushu
TỉnhTỉnh Kagoshima
Chính quyền
 • MayorHiroyuki Mori
Diện tích
 • Tổng cộng547,05 km2 (21,122 mi2)
Dân số (1 tháng 1, 2018)
 • Tổng cộng606.624
 • Mật độ1.108,9/km2 (28,720/mi2)
Múi giờGiờ Nhật Bản (UTC+9)
Mã điện thoại099 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaTsuruoka, Napoli, Miami, Trường Sa, Hồ Nam, City of Perth sửa dữ liệu
– TreeCamphor
– FlowerKyōchikutō
Phone number099-224-1111
Địa chỉ11-1 Yamashita-machi, Kagoshima-shi, Kagoshima-ken 892-8677
Trang webwww.city.kagoshima.lg.jp
Kagoshima (thành phố)
Kagoshima (Chinese characters).svg
"Kagoshima" in kanji
Tên tiếng Nhật
Kanji 鹿児島

Thành phố Kagoshima (鹿児島市 (Lộc Nhi Đảo thị) Kagoshima-shi?) là thủ phủ của tỉnh Kagoshima tại mũi tây nam của đảo Kyūshū Nhật Bản, là thành phố lớn nhất trong tỉnh này. Thành phố thường được ví là 'Napoli của thế giới phương Đông' do vị trí của nó bên vịnh (Aira Caldera), khí hậu nóng và núi lửa tầng ấn tượng Sakurajima.

Thành phố rộng 547,2 km²[1] và có 605.614 dân.[2]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Kagoshima có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa), sở hữu nhiệt độ trung bình năm cao nhất và nhiệt độ trung bình mùa đông ở lục địa Nhật Bản. Nó được đánh dấu bằng mùa đông ôn hòa, tương đối khô, suối nước ấm, ẩm ướt, mùa hè nóng, ẩm ướt và thác nước nhẹ và tương đối khô.

Dữ liệu khí hậu của Kagoshima, Kagoshima (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 23.9 24.1 27.6 30.2 31.6 34.5 36.6 37.0 35.7 32.4 29.5 24.7 37,0
Trung bình cao °C (°F) 12.8 14.3 17.0 21.6 25.2 27.6 31.9 32.5 30.1 25.4 20.3 15.3 22,8
Trung bình ngày, °C (°F) 8.5 9.8 12.5 16.9 20.8 24.0 28.1 28.5 26.1 21.2 15.9 10.6 18,6
Trung bình thấp, °C (°F) 4.6 5.7 8.4 12.7 17.1 21.0 25.3 25.6 22.8 17.5 11.9 6.7 14,9
Thấp kỉ lục, °C (°F) −5.7 −6.7 −3.9 −1 3.9 9.0 15.9 16.5 9.3 2.6 −1.5 −5.5 −6,7
Giáng thủy mm (inch) 77.5
(3.051)
112.1
(4.413)
179.7
(7.075)
204.6
(8.055)
221.2
(8.709)
452.3
(17.807)
318.9
(12.555)
223.0
(8.78)
210.8
(8.299)
101.9
(4.012)
92.4
(3.638)
71.3
(2.807)
2.265,7
(89,201)
Lượng tuyết rơi cm (inch) 3
(1.2)
1
(0.4)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
1
(0.4)
4
(1,6)
độ ẩm 65 66 69 71 71 78 76 76 73 70 69 69 71
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 8.9 8.8 12.9 10.4 10.0 14.6 11.2 10.5 10.2 7.2 7.3 7.7 119,8
Số ngày tuyết rơi TB 2.3 1.8 0.5 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.8 5,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 136.9 129.1 145.7 160.5 171.0 122.4 191.1 206.7 168.8 183.4 152.0 151.3 1.918,9
Nguồn: [3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2015年 市勢要覧 かごしま” (PDF) (bằng tiếng Nhật). Kagoshima City. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên toke02
  3. ^ 気象庁 / 平年値(年・月ごとの値). Japan Meteorological Agency. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 31°36′B 130°33′Đ / 31,6°B 130,55°Đ / 31.600; 130.550{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính