Kuchar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Huyện Khố Xa
库车县كۇچار ناھىيىسى
—  Huyện  —
Hình nền trời của Huyện Khố Xa
Vị trí của huyện Khố Xa (đỏ) trong địa khu Aksu (vàng) và Tân Cương
Vị trí của huyện Khố Xa (đỏ) trong địa khu Aksu (vàng) và Tân Cương
Huyện Khố Xa trên bản đồ Xinjiang
Huyện Khố Xa
Huyện Khố Xa
Vị trí tại Tân Cương
Huyện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Tỉnh Tân Cương
Địa khu Aksu
Thủ phủ Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 98: attempt to concatenate local 'label' (a nil value).
Độ cao 1.072 m (3,517 ft)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính 842000 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 997 sửa dữ liệu
Kuchar
Tên tiếng Trung
Giản thể 库车县
Phồn thể 庫車縣
Tên tiếng Trung thay thế
Giản thể 龟兹县
Phồn thể 龜茲縣
Tên tiếng Uyghur
Tiếng Uyghur
كۇچار ناھىيىسى

Kuchar (âm Hán Việt: Khố Xa huyện, chữ Hán giản thể: 库车县) là một huyện thuộc địa khu Aksu, Tân Cương, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 15.200 ki-lô-mét vuông, dân số 450.000 người, trong đó có 200.000 thị dân. Kuchar nằm ở chân núi phía nam Tiên Sơn. Khu vực này có khí hậu ôn đới lục địa, nhiệt độ trung bình năm là 11,4 độ C, trung bình lượng giáng thủy hàng năm giai đoạn 1971-2000 là 74,6 mm. Về mặt hành chính, huyện này được chia thành 4 nhai đạo biện sự xứ, 8 trấn, 6 hương. Tổng cộng có 218 ủy ban thôn, 5 nông trường chăn nuôi gia súc quốc doanh.

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhai đạo:
    • Nhiệt Tư Thản.
    • Tát Khắc Tát Khắc.
    • Tân Thành.
    • Đông Thành.
  • Trấn:
    • Ô Kháp.
    • A Lạp Cáp Cách.
    • Tề Mãn.
    • Đôn Khoát Thản.
    • Nha Cáp.
    • Ô Tôn.
    • Y Tây Cáp Lạp.
    • Nhã Khắc Lạp.
  • Hương:
    • Ngọc Kì Ngô Tư Đường.
    • Bỉ Tây Ba Cách.
    • Cáp Ni Khách Tháp Mộc.
    • A Khắc Ngô Tư Đường.
    • A Cách.
    • Tháp Lí Mộc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]