Bayingolin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Châu tự trị Mông Cổ Bayingolin (âm Hán Việt: Ba Âm Quách Lăng, (chữ Hán giản thể:巴音郭楞蒙古自治州, bính âm: Bāyīnguōlèng Měnggǔ Zìzhìzhōu, tiếng Mông Cổ dạng chữ Cyrill: Баянголын Монгол өөртөө засах тойрог, tiếng Uyghur:بايىنغولىن موڭغۇل ئاپتونوم ئوبلاستى, Bayingholin Mongghol Aptonom Oblasti, Bayinƣolin Mongƣol Aptonom Oblasti)[1]) là một châu tự trị thuộc Khu tự trị dân tộc Duy Ngô Nhĩ Tân Cương, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Châu tự trị này có diện tích 462.700 ki-lô-mét vuông, dân số 1.056.970 người (điều tra dân số năm 2000).

Vị trí của Bayingolin tại Tân Cương

Cơ cấu dân số theo điều tra năm 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Dân tộc Dân số Tỷ lệ
Hán 607.774 57,5%
Uyghur 345.595 32,7%
người Hồi 52.252 4,94%
Người Mông Cổ 43.544 4,12%
Khác 7.805 0,74%

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Châu tự trị này bao gồm các đơn vị cấp huyện sau:

  • Huyện cấp thị:
    • Korla (Khố Nhĩ Lặc, 库尔勒市)
  • Huyện:
    • Hòa Tĩnh (和静县)
    • Úy Lê (尉犁县)
    • Hoxud (Hòa Thạc, 和硕县)
    • Thả Mạt (且末县), Bác Hồ (博湖县)
    • Luân Đài (轮台县), Nhược Khương (若羌县)
    • Huyện tự trị dân tộc Hồi Yên Kỳ (焉耆回族自治县)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phát âm chính thức là "Bayingolin" theo Trung Quốc địa danh lục (中国地名录, Bắc Kinh, Nhà xuất bản bản đồ Trung Quốc (中国地图出版社) 1997); ISBN 7-5031-1718-4; tr. 300.