Miyaichi Ryo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miyaichi Ryo
宮市 亮
Miyaichi, Ryo StP 16-17 (2) WP.jpg
Miyaichi trong màu áo St. Pauli năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ryo Miyaichi[1]
Ngày sinh 14 tháng 12, 1992 (26 tuổi)
Nơi sinh Okazaki, Aichi, Nhật Bản
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[2][3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
St. Pauli
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2008 Sylphid FC
2008–2010 Trung học Chukyodai Chukyo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2015 Arsenal 1 (0)
2011Feyenoord (mượn) 12 (3)
2012Bolton Wanderers (mượn) 12 (0)
2012–2013Wigan Athletic (mượn) 4 (0)
2014–2015Twente (mượn) 10 (0)
2014–2015Jong Twente (mượn) 14 (3)
2015– St. Pauli 44 (7)
2017–St. Pauli 6 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007 U-15 Nhật Bản 3 (2)
2008 U-16 Nhật Bản 3 (1)
2009 U-17 Nhật Bản 5 (2)
2010 U-20 Nhật Bản 8 (1)
2012 Nhật Bản 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 16 tháng 12 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 2 tháng 9 năm 2014

Miyaichi Ryō (宮市 亮? sinh ngày 14 tháng 12 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá Nhật Bản thi đấu ở vị trí tiền vệ cho St. Pauli tại 2. Bundesliga. Anh từng thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.

Miyaichi từng thi đấu ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh cho các câu lạc bộ như Arsenal, Wigan AthleticBolton Wanderers. Anh cũng từng khoác áo FeyenoordTwenteHà Lan.

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra trong một gia đình có truyền thống thể thao, cha của anh, Tatsuya, là một cựu cầu thủ bóng chày từng thi đấu và sau đó là huấn luyện viên của câu lạc bộ bóng chày Toyota Motors, và anh trai, Tsuyoshi, cũng là một cầu thủ bóng đá.[4] Miyaichi bắt đầu chơi bóng trong những năm học tiểu học tại clb Sylphid ở Nagoya.[5] Anh vào học ở trường trung học Chūkyōdai Chūkyō và sau đó chơi cho câu lạc bộ bóng đá của trường. Ở mùa giải 2010, đội tham dự giải bóng đá các trường trung học toàn Nhật Bản nhưng bị đánh bại ngay từ vòng một; trận đấu cũng được tường thuật trên khắp nước Nhật.[6][7]

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Miyaichi thử việc lần đầu cho Arsenal vào mùa hè năm 2010, huấn luyện viên Arsenal, Arsène Wenger, đã bị ấn tượng với khả năng của Miyaichi và sau đó đã đề nghị anh ký hợp đồng với Arsenal. Ngày 31 tháng 1 năm 2011, anh gia nhập câu lạc bộ và ký hợp đồng chuyên nghiệp. Arsène Wenger cũng cho biết: "Chúng tôi rất vui mừng vì Miyaichi Ryō đã gia nhập câu lạc bộ. Anh ấy đã luyện tập với chúng tôi trong mùa hè này và đã thể hiện nhiều khả năng tiềm tàng có thể thu hút các câu lạc bộ trên khắp thế giới".[8]

Feyenoord[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi ký hợp đồng với Arsenal, anh được chuyển đến Feyenoord theo dạng cho mượn. Ngày 5 tháng 2, anh có trận ra mắt cho Feyenoord gặp Vitesse. Anh đá đủ 90 phút và được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận (trận đấu kết thúc với tỉ số 1–1).[9] Miyaichi được thi đấu trong trận gặp Heracles Almelo, anh là người ghi bàn mở tỉ số và kiến tạo bàn thứ 2 cho Feyenoord.[10] Ngày 17 tháng 4 năm 2011, Miyaichi lập cú đúp và có 2 lần kiến tạo trong trận thắng 6–1 của Feyenoord trước Willem II.[11]

Truyền thông Hà Lan đặt cho anh biệt danh "Ryodinho" để so sánh với Ronaldinho. Anh đồng thời cũng được gọi là Messi của Nhật Bản.[12]

Mùa giải 2011–12[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi quay trở lại Arsenal, Miyaichi gia nhập đội hình chính cho chuyến tập huấn trước mùa giải. Anh góp mặt trong đội hình 23 cầu thủ tham dự tour du đấu châu Á sau khi gây ấn tượng trong việc luyện tập.

Ở tour du đấu, Miyaichi có trận đầu gặp Malaysia All-Stars XI, anh được đá chính từ đầu trước khi bị thay ra bởi Robin van Persie ở phút 66.[13]

Ngày 9 tháng 8 năm 2011, Miyachi được nhận giấy phép lao động tại Anh.[14][15] Anh cũng có mặt trong đội hình đăng ký của Arsenal trong trận gặp Udinese ở Champions League.[16] Ngày 23 tháng 8 năm 2011, Miyaichi ghi bàn ở phút 83 trong trận đấu giữa đội dự bị Arsenal và đội dự bị Wigan Athletic.

Ngày 20 tháng 9 năm 2011, Miyaichi có trận đấu đầu tiên cho Arsenal gặp Shrewsbury Town tại vòng 3 cúp Liên đoàn khi được thay vào ở phút 71. Anh một lần nữa được vào sân thay người tại cúp Liên đoàn trong trận Arsenal thắng Bolton 2 - 1.

Trong trận đấu của đội dự bị gặp Fulham vào ngày 7 tháng 11, Miyaichi chỉ thi đấu trong 34 phút trước khi bị dính chấn thương mắt cá chân khiến anh phải nghỉ từ 4-6 tuần.

Mặc dù đã được góp mặt trong đội hình chính, Miyaichi thừa nhận anh vẫn còn phải học hỏi nhiều.[17]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 10 năm 2011.[18][19]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Cúp Liên đoàn châu Âu Tổng cộng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Kiến tạo
Feyenoord 2010–11 12 3 5[20] 12 3 5
Tổng cộng 12 3 5 12 3 5
Arsenal 2011–12 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 2 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 2 0 0

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 30 tháng 7 năm 2010

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barclays Premier League Squad Numbers 2013/14”. Premier League. 16 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “Player Profile: Ryo Miyaichi”. Premier League. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “Ryo Miyaichi”. Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ “宮市亮インタビュー「サッカーを楽しみたい、決してあきらめたくない」”. Soccer King (bằng tiếng Nhật). 18/02/2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  5. ^ “「和製C・ロナウド」宮市、中京大中京へ”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 31 tháng 1 năm 2008. 
  6. ^ “Match No.6 1回戦 中京大学附属中京高校 vs 京都府立久御山高校”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 31/12/2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  7. ^ “大会速報 第89回全国高校サッカー選手権大会” (bằng tiếng Nhật). Nippon Television. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ “Ryo Miyaichi completes move to Arsenal”. Arsenal F.C. 31/01/2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  9. ^ “Vitesse 1 - 1 Feyenoord”. ESPNsoccernet. 2 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  10. ^ “Match: Feyenoord Rotterdam v SC Heracles Almelo - Dutch Eredivisie”. ESPN Soccernet. 2 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ “Feyenoord Rotterdam 6-1 Willem II Tilburg”. ESPN Soccernet. Ngày 17 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2011. 
  12. ^ “Radio Netherlands Worldwide: "and was nicknamed ‘Ryodinho’, after Brazilian star player Ronaldinho.". Radio Netherlands Worldwide. 14/02/2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  13. ^ “Asia Tour: Malaysia XI 0-4 Arsenal”. Arsenal F.C. 13/07/2011. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  14. ^ Jamie Sanderson (ngày 9 tháng 8 năm 2011). “Arsenal Win Miyaichi Work Permit”. Young Guns. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  15. ^ Shane Farrington (ngày 9 tháng 8 năm 2011). “Japanese teenager Ryo Miyaichi granted work permit to play for Arsenal following appeal”. Goal.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  16. ^ “Cesc Fabregas and Samir Nasri in Arsenal Champions League squad”. BBC Sport. 8 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  17. ^ Ryo in no rush
  18. ^ “Japan - Ryo Miyaichi - Profile with news, career statistics and history”. Soccerway.com. 
  19. ^ “Ryo Miyaichi > Club matches”. Worldfootball.net. 
  20. ^ “The Latest On Arsenal Starlet Ryo Miyaichi”. football-talk.co.uk. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2011. 
  21. ^ “タイ遠征”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  22. ^ “【豊田国際ユース】U-16日本代表、ブラジルに善戦 終了間際に追い付く”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  23. ^ “【豊田国際ユース】U-16日本代表、またも終了間際の同点劇 韓国ともドロー”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  24. ^ “【豊田国際ユース】U-16日本代表、ルーマニアを下し大会2連覇”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  25. ^ “U-17日本代表チーム ブルキナファソ遠征(6/13~23)第3試合 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 22/06/2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  26. ^ “U-17日本代表、スロバキアから3ゴール奪い白星発進”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 18/07/2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  27. ^ “U-17日本代表、後半に大量得点で2連勝”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 19/07/2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  28. ^ “U-17日本代表、メキシコ代表に敗れ準優勝で大会終える”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 20/07/2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  29. ^ “ACミランに惜敗 U-17日本代表 ビジャレアル国際ユース大会第1戦試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  30. ^ “ビジャレアル国際ユース #1” (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ “レアル・マドリードと2-2のドロー”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  32. ^ “ビジャレアル国際ユース #2” (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  33. ^ “最終戦は5ゴールを奪う圧勝”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  34. ^ “U-19日本代表オランダ遠征 親善試合 第1戦 (カナダ代表) 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 19/05/2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  35. ^ “U-19日本代表オランダ遠征 親善試合 第2戦 (セネガル代表) 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). Ngày 21 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  36. ^ a ă â “U-19日本代表 第25回フローニンゲン国際ユース大会2010 第1日目 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 23/05/2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  37. ^ “U-19日本代表 第25回フローニンゲン国際ユース大会2010 第2日目 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 25/05/2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  38. ^ “U-19日本代表 イラン・中国遠征 親善試合第1試合 試合結果”. Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (bằng tiếng Nhật). 21/06/2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình FC St. Pauli