Sách Ni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sách Ni (chữ Hán: 索尼; tiếng Mãn: ᠰᠣᠨᡳᠨChuyển tảSonin; 16011667) còn gọi là Tỏa Ni, Sách Nê, họ Hách Xá Lý thị, là công thần khai quốc của nhà Thanh, Nhất đẳng công tước. Năm Khang Hy thứ 4 (năm 1665), cháu gái của Sách Ni là Hách Xá Lý thị trở thành Hoàng hậu của Hoàng đế Khang Hi. Năm Khang Hy thứ 6 (năm 1667), Sách Ni qua đời tại Bắc Kinh, thụy hiệuVăn Trung, con là Sách Ngạch Đồ kế thừa chức tước của phụ thân.

Thân Thế[sửa | sửa mã nguồn]

Ông xuất thân từ gia tộc Hách Xá Lý thị thuộc Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.

Sách Ni nguyên là người thuộc bộ lạc Cáp Đạt. Cả nhà đều tinh thông Mãn văn, Mông vănHán văn. Sau khi Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích thôn tính bộ lạc Cáp Đạt, Sách Ni cùng gia tộc và toàn thể bộ lạc quy thuận Thái Tổ, bèn đổi làm người của Chính Hoàng kỳ Mãn Châu.

Làm quan[sửa | sửa mã nguồn]

Ông từng là Hộ bộ Thượng thư kiêm kỳ chủ Chính Hoàng kỳ dưới thời Thanh Thái Tông Hoàng Thái Cực và Thuận Trị Đế.

Ông được Hiếu Trang Thái hậu chỉ định là một trong bốn vị đại thần phụ chính cho Hoàng đế Khang Hi.

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Thân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tằng tổ phụ: Đặc Hách Nột (特赫讷).
    • Tổ phụ: Hô Thập Mục Ba Nhan (瑚什穆巴颜).
      • Phụ: Hách Xá Lý Thạc Sắc (赫舍里碩色).
      • Thúc Phụ: Hy Phúc (希福), Tam đẳng tử.
        • Suất Nhan Bảo (帥顏保), Lễ bộ Thượng thư, tập Tam đẳng tử.
          • Hách Dịch (赫奕), Công bộ Thượng thư, tập Tam đẳng tử.
            • Tung Thọ (嵩寿), Lễ bộ Thị lang, Nội các Đại học sĩ, Nhất đẳng tử.

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng tử: Cát Bố Lạt (葛布喇), Nhất đẳng công, Lĩnh thị vệ Nội đại thần.
    • Con gái: Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu, Đích hậu của Khang Hi, kết phát thê tử.
      • Thừa Hổ (承祜), Đích trưởng tử của Khang Hi.
      • Dận Nhưng (胤礽), Hoàng thái tử, Lý Mật Thân vương.
    • Con gái: Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), Bình phi, phi tần của Khang Hi.
    • Con gái: Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), gả cho Nhất đẳng công Pháp Khách (法喀) - con trai Át Tất Long.
    • Con trai: Trường Thái (长泰), tập Nhất đẳng công.
    • Con trai: Thường Hải (常海), Tá lĩnh
  2. Nhị tử: Cát Lạt Châu (噶喇珠), chết yểu.
  3. Tam tử: Sách Ngạch Đồ (索額圖), Bảo Hoà điện Đại Học sĩ.
    • Con trai: Cách Nhĩ Phân (格尔芬).
    • Con trai: A Nhĩ Cát Thiện (阿尔吉善)
  4. Tứ tử: Kha Nhĩ Khôn (柯尔坤).
  5. Ngũ tử: Tâm Dụ (心裕), thế tập Nhất đẳng bá.
  6. Lục tử: Pháp Bảo (法保), thế tập Nhất đẳng công.
    • Con trai: Pháp Nhĩ Tát (法尔萨), Tán trật đại thần, tập Nhất đẳng công.
    • Con trai: Đạt Nhĩ Mã (达尔马), tập Nhất đẳng công
    • Con trai: Linh Đức (灵德), tập Nhất đẳng bá.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Con gái: Kế Phúc tấn của An Quận vương Nhạc Lạc (岳樂).
    • Con trai: Mã Ni (玛尼), chết yểu.
    • Con trai: An Khác Quận vương Mã Nhĩ Hồn (玛尔珲).
    • Con trai: Trấn quốc công Kinh Hi (经希).
    • Con trai: Dĩ cách Cần Quận vương Uẩn Đoan (蕴端).
    • Con gái: Hoà thạc Cách cách (Quận chúa), gả cho Tán kỵ Thị lang Nãi Cách (鼐格) của Nạp Lạt thị.
    • Con gái: Đa la Cách cách (Huyện chúa), gả cho Thổ Mặc Thổ Đặc Bối lặc Ngạch Nhĩ Đức Mục Đồ (额尔德穆图) của Ngô Lạt Hán thị.
    • Con gái: Đa la Cách cách (Huyện chúa), gả cho Thị Minh (侍明) của Qua Nhĩ Giai thị.
  2. Con gái: Kế Phúc tấn của Bối lặc Sát Ni.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]