Sắt(II) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sắt(II) ôxít)
Bước tới: menu, tìm kiếm


Sắt(II) oxit
Iron(II) oxide.jpg
Sắt(II) oxit
Danh pháp IUPAC Iron(II) oxide
Tên khác Ferrous oxide
Nhận dạng
Số CAS 1345-25-1
PubChem 14945
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Fe.O/rFeO/c1-2
Thuộc tính
Công thức phân tử FeO
Khối lượng mol 71,844 g/mol
Bề ngoài tinh thể đen
Khối lượng riêng 5,745 g/cm3
Điểm nóng chảy 1.377 °C (1.650 K; 2.511 °F)
Điểm sôi 3.414 °C (3.687 K; 6.177 °F)
Độ hòa tan trong nước Không tan
Độ hòa tan Không tan trong dung dịch kiềm, ancol; tan trong axit
Cấu trúc
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 0793
Chỉ mục EU Not listed
Nguy hiểm chính can be pyrophoric
Nhiệt độ tự cháy variable
Các hợp chất liên quan
Anion khác sắt(II) florua, sắt(II) sulfua, sắt(II) selenua, sắt(II) telurua
Cation khác mangan(II) oxit, coban(II) oxit
Hợp chất liên quan sắt(III) oxit, sắt(II,III) oxit

Sắt(II) oxit (công thức FeO) là một oxit của sắt. Nó có khối lượng mol 81,8 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1420 °C.

Chất này có thể lấy từ nguồn sắt oxit màu đen. Nó cũng có thể được tạo ra bằng phản ứng hóa học trong môi trường khử; Fe2O3 dễ dàng bị khử thành FeO theo phản ứng sau ở 900 °C:

Fe2O3 + CO t°C> 2FeO + CO2

Phản ứng trên xảy ra dễ dàng nếu đất sét đỏ chứa Fe2O3 cũng có chứa thêm nhiều các tạp chất hữu cơ.

Trong vật liệu gốm[sửa | sửa mã nguồn]

FeO trong vật liệu gốm có thể được hình thành bởi phản ứng khử sắt(III) oxit trong lò nung. Khi sắt ba đã bị khử thành sắt hai trong men thì rất khó oxy hoá trở lại. FeO là một oxit nóng chảy mạnh, có thể thay thế cho chì oxit hay canxi oxit.

Hầu hết các loại men sẽ có độ hoà tan sắt hai khi nung chảy cao hơn khi ở trạng thái rắn do đó sẽ có sắt oxit kết tinh trong men khi làm nguội, môi trường oxy hoá hay khử.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]