Thủ đô Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thủ đô Việt Nam hiện nay là thành phố Hà Nội. Sau đây là danh sách các kinh đô/thủ đô - hiểu theo nghĩa rộng - là các trung tâm chính trị của chính thể nhà nước trong lịch sử Việt Nam, và cả của các vương quốc cổ/cựu quốc gia từng tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay.

Kinh đô và Thủ đô của Việt Nam qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phần này liệt kê các kinh đô/thủ đô trong lịch sử Việt Nam, theo trình tự thời gian. Các kinh đô được in đậm là các kinh đô đóng vai trò quan trọng trong lịch sử Việt Nam, còn các kinh đô được in nghiêng là các kinh đô chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn hoặc tạm thời.

Kinh đô/Thủ đô Thời gian Quốc gia Thời kỳ Công trình Địa điểm hiện tại
Ngàn Hống 2879 - ? TCN Xích Quỷ Kinh Dương Vương không rõ Núi Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh
Nghĩa Lĩnh  ? - 2524 TCN Lạc Long Quân không rõ Núi Nghĩa Lĩnh, Phú Thọ
Phong Châu 2524 - 258 TCN Văn Lang Hồng Bàng không rõ Phú Thọ
Cổ Loa 257 - 208 TCN Âu Lạc Nhà Thục Thành Cổ Loa Huyện Đông Anh, Hà Nội
Phiêng Ngung 207 - 111 TCN Nam Việt Nhà Triệu Cung điện Phiên Ngung Thành phố Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc
Mê Linh 40 - 43 Lĩnh Nam Hai Bà Trưng không rõ Huyện Mê Linh, Hà Nội
Long Uyên 544 – 602 Vạn Xuân Nhà Tiền Lý Thành Long Biên Quận Long Biên, Hà Nội hoặc Bắc Ninh (đang tranh cãi)
Vạn An 713 - 722 An Nam thuộc Đường Họ Mai không rõ Huyện Nam Đàn, Nghệ An
Tống Bình  ? - 791 Họ Phùng không rõ Hà Nội
Đại La 905 - 938 Tĩnh Hải quân thuộc Đường Họ Khúc không rõ Hà Nội
Cổ Loa 939 - 967 Tĩnh Hải quân thời độc lập Nhà Ngô Thành Cổ Loa Huyện Đông Anh, Hà Nội
Hoa Lư 968 - 980 Đại Cồ Việt Nhà Đinh Thành Hoa Lư Ninh Bình
980 - 1009 Nhà Tiền Lê
1009 - 1010 Nhà Hậu Lý
Thăng Long 1010 - 1225 Đại Việt Hoàng thành Thăng Long Hà Nội
1226 - 1440 Nhà Trần
Tây Đô 1400 - 1407 Đại Ngu Nhà Hồ Thành nhà Hồ Huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa
Mô Độ 1407 - 1409 Giao Chỉ thuộc Minh Nhà Hậu Trần không có Huyện Yên Mô, Ninh Bình
Đông Kinh 1428 - 1527 Đại Việt Nhà Hậu Lê - giai đoạn Lê sơ Hoàng thành Thăng Long Hà Nội
1527 - 1592 Đại Việt - Bắc Triều Nhà Mạc
Vạn Lại 1533 - 1597 Đại Việt - Nam Triều Nhà Hậu Lê - giai đoạn Lê trung hưng Cung Vạn Lại Huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa
Cao Bình 1592 - 1677 Đại Việt - khu vực Cao Bằng Nhà Mạc - giai đoạn hậu kỳ Thành Bản Phủ Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng
Đông Kinh 1597 - 1789 Đại Việt Nhà Hậu Lê - giai đoạn Lê trung hưng Hoàng thành Thăng Long Hà Nội
1597 - 1787 Đại Việt - Đàng Ngoài Chúa Trịnh Phủ chúa Trịnh
Phú Xuân 1678 - 1777 Đại Việt - Đàng Trong Chúa Nguyễn Dinh chúa Nguyễn Thành phố Huế, Thừa Thiên-Huế
Qui Nhơn 1778 - 1793 Đại Việt Nhà Tây Sơn Thành Hoàng Đế Thị xã An Nhơn, Bình Định
Phú Xuân 1786 - 1802 không rõ Thành phố Huế, Thừa Thiên-Huế
Huế 1802 - 1945 Việt Nam, sau là Đại Nam Nhà Nguyễn Kinh thành Huế Thành phố Huế, Thừa Thiên-Huế
Sài Gòn 1887 - 1901 Đông Dương thuộc Pháp Liên bang Đông Dương Dinh Toàn Quyền Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội 1902 - 1954 Phủ Toàn Quyền Đông Dương Hà Nội
1945 - 1976 Việt Nam, sau là miền Bắc Việt Nam Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phủ Chủ tịch
Huế 1945 Việt Nam Đế quốc Việt Nam không có Thành phố Huế, Thừa Thiên-Huế
Sài Gòn 1946 - 1949 Nam Kỳ Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ không có Thành phố Hồ Chí Minh
Sài Gòn 1949 - 1955 Việt Nam, sau là miền Nam Việt Nam Quốc gia Việt Nam Dinh Độc Lập Thành phố Hồ Chí Minh
1955 - 1975 Miền Nam Việt Nam Việt Nam Cộng hòa
Lộc Ninh 1972 - 1975 Cộng hòa miền Nam Việt Nam không có Huyện Lộc Ninh, Bình Phước
Sài Gòn 1975 - 1976 không có Thành phố Hồ Chí Minh
Hà Nội 1976 – nay Việt Nam Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Phủ Chủ tịch thủ đô hiện tại


Ngoài ra còn có các kinh đô phụ tồn tại song song với kinh đô chính thức như:

Kinh đô của vương quốc Chăm Pa cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô/Kinh đô Thời gian Quốc gia Địa điểm ngày nay
Kandapurpura (Phật Thành) 192 - 605? Lâm Ấp Thành phố Huế, Thừa Thiên-Huế
Simhapura (Sư Tử Thành) 605? - 757 Lâm Ấp Làng Trà Kiệu, Quảng Nam
Virapura (Hùng Tráng Thành) 757 - 1167? Hoàn Vương (Panduranga) Huyện Ninh Phước, Ninh Thuận
Indrapura (Lôi Điện Thành) 875 - 982 Chiêm Thành Huyện Thăng Bình, Quảng Nam
Vijaya (Chà Bàn, Đồ Bàn) 982 - 1471 Chiêm Thành Thị xã An Nhơn, Bình Định
Panduranga 1471 - 1832 Panduranga-Chăm Pa, sau là Thuận Thành Trấn Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận

Kinh đô các vương quốc cổ và cựu quốc gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ đô/Kinh đô Thời gian Quốc gia Địa điểm ngày nay
Nam Bình
Thế kỷ 3 TCN Nam Cương (thuộc đất Tây Âu/Âu Việt theo truyền thuyết của người Tày) Cao Bằng
Vyadhapura (Đặc Mục) giai đoạn sơ khởi Phù Nam Prey Veng, Campuchia
Kottinagar (Cường Thịnh Thành) Thế kỷ 2- Thế kỷ 7 Phù Nam An Giang
Isanapura 613? - ? Chân Lạp Kampong Thom, Campuchia
Xieng Khouang 1369 - 1478 Bồn Man Xiengkhuang, Lào
Pelei Agna (Thành phố Vĩ Đại) 1888-1890 Sedang Kon Tum

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hà Nội là nơi đóng đô của nhiều triều đại và chế độ nhất Việt Nam:
    • Cổ Loa thời Nhà Thục và Nhà Ngô
    • Mê Linh thời Hai Bà Trưng
    • Long Biên thời Nhà Tiền Lý (đang tranh cãi)
    • Tống Bình thời Họ Phùng
    • Đại La thời Họ Khúc
    • Thăng Long thời Nhà Lý và Nhà Trần
    • Đông Kinh thời Nhà Hậu Lê, Nhà Mạc và Chúa Trịnh
    • Hà Nội thời Liên bang Đông Dương thuộc Pháp, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay
  • Thừa Thiên-Huế là nơi đóng đô nhiều thứ hai:
    • Phú Xuân thời Chúa Nguyễn và Nhà Tây Sơn của Quang Trung
    • Huế thời Nhà Nguyễn và Đế quốc Việt Nam
  • Ninh Bình là nơi đóng đô nhiều thứ ba:
    • Hoa Lư thời Nhà Đinh, Nhà Tiền Lê và Nhà Lý giai đoạn đầu
    • Mô Độ thời Nhà Hậu Trần
  • Thành phố Hồ Chí Minh là nơi đóng đô nhiều thứ tư:
    • Sài Gòn thời Liên bang Đông Dương thuộc Pháp (thời gian đầu), Cộng hòa Tự trị Nam Kỳ, Quốc gia Việt Nam và Việt Nam Cộng hòa
  • Thanh Hóa là nơi đóng đô nhiều thứ năm:
    • Tây Đô thời Nhà Hồ và Nhà Hậu Lê giai đoạn đầu Lê trung hưng
  • Các triều đại và chế độ từng đóng đô ở 2 kinh đô/thủ đô là:
    • Nhà Lý ở Hoa Lư (1009 - 1010) và Thăng Long (1010 - 1225)
    • Nhà Trần ở Thăng Long (1225-1397) và Tây Đô (1397-1400)
    • Nhà Hậu Lê ở Đông Kinh (1428 - 1527), Vạn Lại (1533 - 1597) rồi về lại Đông Kinh (1597 - 1789)
    • Nhà Mạc ở Đông Kinh (1527 - 1592) và Cao Bình (1592 - 1677)
    • Nhà Tây Sơn ở Qui Nhơn (1778 - 1793) và Phú Xuân (1786 - 1802)
    • Liên bang Đông Dương ở Sài Gòn (1887 - 1901) và Hà Nội (1902 - 1954)

Ảnh một số di tích kinh đô[sửa | sửa mã nguồn]

Cố đô của Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Cố đô là cách gọi tôn vinh những nơi từng là thủ đô chính thống trong lịch sử Việt Nam. Hiện ở Việt Nam có các nơi sau được gọi là cố đô gồm: đất tổ Phong Châu, cố đô Hoa Lư, cố đô Huế; với sự nhìn nhận và đánh giá lại về vương triều nhà Hồ, Thanh Hóa cũng được xem là một cố đô của Việt Nam. Cố đô Hoa Lưcố đô Huế là 2 tên gọi thông dụng, thường thấy nhất.

Các di tích cố đô thường sở hữu một trong các danh hiệu UNESCO ở Việt Nam như Phong Châutín ngưỡng thờ cúng Hùng Vươngdi sản văn hóa phi vật thể; Hoàng thành Thăng Long, cố đô Hoa Lư, thành nhà Hồ, quần thể di tích Cố đô Huế đều thuộc những vùng di sản thế giới.

Hiện nay Việt Nam có 5 tỉnh, thành được gọi là các "vùng kinh đô" gồm: Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh HóaThừa Thiên - Huế.[1] 5 vùng kinh đô này được ngành văn hóa cho phép tổ chức và tham gia nhiều sự kiện lớn như: cuộc thi người đẹp các vùng kinh đô, hiệp hội văn học nghệ thuật các vùng kinh đô, triển lãm ảnh ngũ đại cố đô của Việt Nam, Hành trình di sản thế giới... Năm du lịch Quốc gia 2015 diễn ra ở Thanh Hóa và các tỉnh, thành phố có Kinh đô cổ và di sản văn hoá thế giới có chuyên đề "Hành trình về Kinh đô cổ Việt Nam".[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]