Yoo Seung Woo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoo.
Yoo Seung Woo
14.10.18 서울시청 유승우.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ 유승우
Tên khai sinh Yoo Seung Woo
Sinh 26 tháng 2, 1997 (20 tuổi)
Cheonan, Chungcheongnam-do, Hàn Quốc
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa
Hợp tác với Starship Planet
Website starship-ent.com/yooseungwoo
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Yoo Seung Woo (Hangul유승우; Romaja quốc ngữYu Seung-u; sinh ngày 26 tháng 2 năm 1997) là một ca sĩ-nhà soạn nhạc và là tay guitar người Hàn Quốc. Anh còn được biết đến là một trong 6 người dẫn đầu trong chương trình Superstar K4 của Mnet.[2] Vào ngày 3 tháng 5 năm 2012, anh phát hành video ca nhạc "Hello," cũng là ca khúc chủ đề của mini album, The First Picnic.[3] Anh phát hành The First Picnic vào ngày 8 tháng 5 năm 2013. Một năm sau, anh tiếp tục phát hành video ca nhạc "Hesitating Lips" ca khúc chủ đề của album thứ 2 mang tên Already 19 vào ngày 9 tháng 2 năm 2014.[4] Anh hiện là sinh viên tại trường Trung học âm nhạc Seoul và đã ký hợp đồng với Starship Entertainment từ năm 2015.[1]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album Vị trí cao nhất Danh sách bài hát Doanh thu
KOR
[5]
Yoo Seung Woo 15 KOR: 1,499[6]
"—" biểu thị phát hành này không có trong bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại vùng này.

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin album Danh sách bài hát
The First Picnic
Already 19
Pit a Pat

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vị trí cao nhất Doanh thu
(Tải nhạc xuống)
Album
KOR
Gaon
KOR
Billboard
2013 "헬로 (Hello)" 12 379,571+ The First Picnic
"너와 나 (You and I)" 19 350,443+
"유후 (U Who?) (feat. San E)" 5 261,271+ Already 19
2014 "입술이 밉다 (Hesitating Lips)" 15 139,383+
"밤이 아까워서 (Because Night Is So Precious)" 42 85,510+ Yoo Seung Woo
"나 말고 모두 다 (Everyone Else but Me)" 22,322+
2015 "Take My Hand" TBA TBA
"You're Beautiful (feat. Louie)" 17 443,427+ TBA
2016 "선 (45.7cm) (feat. Oohyo)" 21 161,371+ Pit a Pat
"뭐 어때 (Whatever) (feat. Crucial Star)" 33 96,308+
너만이 (Only U) (feat. Heize) - - TBA
"—" biểu thị phát hành này không có trong bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại vùng này.

Ca khúc dự thi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Album
2012 "My Son" (Kim Gun Mo) Superstar K4 Top 12 Pt. 1
"열정" (Se7en) Superstar K4 Top 12 Pt. 2
"말하는 대로" (처진 달팽이) Superstar K4 Top 12 Pt. 3
"Butterfly" (Jason Mraz) Superstar K4 Top 12 Pt. 4
"Sing a Song" It's Top 12
2014 "니가 오는 날" Two Weeks OST Pt. 3
"어떡하나요" Cunning Single Lady OST Pt. 1
"사랑해 들리지가 않니" Jang Bori Is Here! OST Pt. 6
"I'll Give You My Life" The Technicians OST

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Ca sĩ khác Album
2014 "너 그리고 너" Tarin Tarin’s Collaboration Project Part.1
2016 "Summer Night’s Picnic (여름밤피크닉)" Park Yoon Ha Jelly Box
"What Is Love (사랑이 뭔데)" Seo Hyung Jin Another Oh Hae-young OST
"No Sleep" Soyou Love in the Moonlight OST

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề Ghi chú
2014 Mnet Superstar K4 Người dự thi Top 6
2015 KBS2 You Hee-yeol's Sketchbook Tập 284
2016 MBC King of Mask Singer Thí sinh tại "Tightrope Life The King's Man" (tập 61, 62)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Work Kết quả
2013 Mnet Asian Music Awards Nghệ sĩ nam mới xuất sắc[7] "Bad Girl" Đề cử
2017 Mnet Asian Music Awards Vua của giọng hát[7] Tất cả bài hát Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Starship Entertainment confirms signing Yoo Seung Woo + to start an acoustic sub-label
  2. ^ “‘슈스케4’, 유승우-김환 탈락…정준영 생존”. Etoday. Ngày 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ “Yoo Seung Woo’s MV for "Hello" Unleashed | Soompi”. soompi.com. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ “Yoo Seung Woo Remembers Those "Hesitating Lips" in MV | Soompi”. soompi.com. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Gaon Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Hiệp hội ngành công nghiệp nội dung âm nhạc Hàn Quốc. Bản gốc lưu trữ 26 tháng 3 năm 2015. Truy cập 14 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “Gaon Album Chart September 2014”. Bảng xếp hạng Gaon. Hiệp hội ngành công nghiệp nội dung âm nhạc Hàn Quốc. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014. 
  7. ^ a ă “2013 Mnet Asian Music Awards (part 1)”. Mwave. MAMA. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]