Khu công nghiệp Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

Theo Viện Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), tính đến thời điểm tháng 2/2011, Việt Nam hiện có 256 khu công nghiệp và 20 khu kinh tế đã được thành lập.[1]

Danh sách các khu công nghiệp Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các khu công nghiệp (chưa đầy đủ) được chính phủ Việt Nam đồng ý thành lập:

Tên Khu công nghiệp Địa phương Diện tích năm 2020 Văn bản phê duyệt
KCN Tân Phú Trung TP. HCM 590 Số 861/CP-CN
KCN Đông Nam TP. HCM 342 Quyết định số 510/QĐ-UBND
KCN Phước Đông Tây Ninh 3158 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Song Khê - Nội Hoàng Bắc Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Hòa Bình 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mai Sơn Sơn La 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Thái Nguyên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Công 2 Thái Nguyên 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phù Ninh Phú Thọ 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Bình An Tuyên Quang 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Phố Mới Lào Cai 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Đông Nam Điện Biên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thanh Bình Bắc Kạn 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Vàng Hà Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Nam Yên Bái Yên Bái 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Bành Lạng Sơn 207 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đề Thám Cao Bằng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Yên Phong II Bắc Ninh 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quế Võ II Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Thành Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Việt Hoà Hải Dương 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Thái Hải Dương 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cộng Hoà Hải Dương 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thuỷ Lai Vu Hải Dương 212 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN thị xã Hưng Yên Hưng Yên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Đức Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Vĩnh Khúc Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đò Nống - Chợ Hỗ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cầu Kiền Hải Phòng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tràng Duệ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy An Hồng Hải Phòng 30 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Mai Quảng Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy Cái Lân Quảng Ninh 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Anh Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sóc Sơn Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Khai Quang Vĩnh Phúc 262 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Chấn Hưng Vĩnh Phúc 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bá Thiện 2 Vĩnh Phúc 327 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hòa Thái Bình 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Châu Sơn Hà Nam 170 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ascendas - Protrade Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Liêm Cần - Thanh Bình Hà Nam 200 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Liêm Phong Hà Nam 200 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN ITAHAN Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Mỹ Trung Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bảo Minh Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thành An Nam Định 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hồng Tiến (Ý Yên I) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nghĩa An (Nam Trực) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ý Yên II (Ý Yên) Nam Định 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gián Khẩu Ninh Bình 262 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Phú Ninh Bình 334 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Phúc Sơn Ninh Bình 134 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Cư Ninh Bình 170 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Kim Sơn Ninh Bình 200 Quyết định số: 1499/TTg-KTN
KCN Tam Điệp II Ninh Bình 386 Quyết định số: 1499/TTg-KTN
KCN Tam Điệp I Ninh Bình 64 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bỉm Sơn Thanh Hóa 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lam Sơn Thanh Hoá 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cửa Lò Nghệ An 50 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hạ Vàng Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gia Lách Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Hới Quảng Bình 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quán Ngang Quảng Trị 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tứ Hạ Thừa Thiên - Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phong Thu Thừa Thiên - Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Cầm 2 Đà Nẵng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Ninh Đà Nẵng 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Yên Quảng Nam 230 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Quế Sơn Quảng Nam 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phổ Phong Quảng Ngãi 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhơn Hòa Bình Định 320 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Hội Bình Định 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Bắc Sông Cầu Phú Yên 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Phú Phú Yên 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Tâm Phú Yên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cam Ranh Khánh Hoà 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Cam Ranh Khánh Hoà 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Du Long Ninh Thuận 410 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hàm Kiệm Bình Thuận 580 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết I Bình Thuận 58 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết II Bình Thuận 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Phú Đắk Lăk 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tây Pleiku Gia Lai 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Bình Kon Tum 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hội Lâm Đồng 174 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhân Cơ Đắk Nông 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Phú Đồng Nai 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ông Kèo Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bàu Xéo Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lộc An - Bình Sơn Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Đức Đồng Nai 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Khánh Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Giang Điền Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Dầu Giây Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Phước 3 Bình Dương 1000 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Xanh Bình Dương Bình Dương 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Tây Bình Dương 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Đồng Phú Bình Phước 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Khai Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Hưng Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Xoài Bình Phước 650 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Phú Bình Phước 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hương Bà Rịa - Vũng Tàu 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hữu TP. Hồ Chí Minh 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trâm Vàng Tây Ninh 375 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cầu Tràm (Cầu Đước) Long An 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Yên - Tân Bửu - Long Hiệp Long An 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhật Chánh Long An 122 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đức Hòa III Long An 2300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Đức Long An 256 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Nhật Tân Long An 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hậu Long An 142 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Thành Long An 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Tân Tập Long An 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Tân Tập Long An 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thuỷ Soài Rạp Tiền Giang 290 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hiệp Bến Tre 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Đồng Tháp 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Minh Vĩnh Long 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hưng Phú 2 Cần Thơ 226 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Long An Giang 67 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Hòa An Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Lộc Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Rạch V­ợt Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Hậu Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trần Đề Sóc Trăng 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đại Ngãi Sóc Trăng 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trà Kha Bạc Liêu 66 Quyết định số 1107/QĐ-TTg

Mục tiêu phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu công nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp.

Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giai đoạn tiếp theo. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]