Đào lộn hột

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Anacardium occidentale
Gui1 cashewfruit2.jpg
Điều sắp thu hoạch tại Guinea-Bissau
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Anacardiaceae
Chi (genus) Anacardium
Loài (species) A. occidentale
Danh pháp hai phần
Anacardium occidentale
L.

Điều hay còn gọi là đào lộn hột (danh pháp khoa học: Anacardium occidentale L.; đồng nghĩa: Anacardium curatellifolium A.St.-Hil.) là một loại cây công nghiệp dài ngày thuộc họ Xoài. Cây này có nguồn gốc từ đông bắc Brasil, nơi nó được gọi bằng tiếng Bồ Đào NhaCaju (nghĩa là "quả") hay Cajueiro ("cây"). Ngày nay nó được trồng khắp các khu vực khí hậu nhiệt đới để lấy nhân hạt chế biến làm thực phẩm.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Điều, phần ăn được
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 553 kcal (2.310 kJ)
Cacbohydrat 30.19 g
Tinh bột 0.74 g
Đường 5.91 g
Lactose 0.00 g
Chất xơ thực phẩm 3.3 g
Chất béo 43.85 g
Chất béo no 7.783 g
Chất béo không no đơn 23.797 g
Chất béo không no đa 7.845 g
Protein 18.22 g
Nước 5.20 g
Vitamin A 0 IU
Thiamin (Vit. B1) 0.423 mg (33%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.058 mg (4%)
Niacin (Vit. B3) 1.062 mg (7%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.86 mg (17%)
Vitamin B6 0.417 mg (32%)
Axit folic (Vit. B9) 25 μg (6%)
Vitamin B12 0 μg (0%)
Vitamin C 0.5 mg (1%)
Vitamin D 0 μg (0%)
Vitamin E 0.90 mg (6%)
Vitamin K 34.1 μg (32%)
Canxi 37 mg (4%)
Sắt 6.68 mg (53%)
Magie 292 mg (79%)
Mangan 1.66 mg (83%)
Phospho 593 mg (85%)
Kali 660 mg (14%)
Natri 12 mg (1%)
Kẽm 5.78 mg (58%)
Link to Full USDA Database entry
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Cây cao từ khoảng 3m đến 9m. mọc so le, cuống ngắn. Hoa nhỏ, màu trắng có mùi thơm dịu. Quả khô, không tự mở, hình thận, dài 2–3 cm, vỏ ngoài cứng, mặt hõm vào, cuống quả phình to thành hình trái lê hay đào, màu đỏ, vàng hay trắng. Do vậy người ta thường có cảm tưởng phần cuống quả phình ra là quả, còn quả thật đính vào là hạt, do dó mà có tên đào lộn hột (tức đào có hột nằm ngoài quả). Do đó nhiều người thường nhầm đào lộn hột (điều) là thực vật hạt trần, nhưng đào lộn hột (điều) chính xác là thực vật hạt kín. Hạt hình thận, có chứa dầu béo.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả điều
  • Quả giả (cuống quả) rất giàu vitamin C, có thể ăn tươi, hoặc ép lấy dịch cho lên men làm rượu nhẹ, nước giải khát lên men. Tuy nhiên không nên ăn nhiều trái tươi vì gây tưa lưỡi.

Rượu chế biến từ quả giả này có thể dùng xoa bóp khi đau nhức? súc miệng chữa viêm họng, chống nôn mửa.

  • Nhân là sản phẩm chính của cây Điều do có giá trị cao, sử dụng đa dạng, sau khi loại hết vỏ, được rang hoặc dùng tươi hoặc dùng trong chế biến bánh, kẹo.
  • Bôm đào lộn hột dùng chữa chai, loét, nẻ chân.
  • Dầu nhân dùng để chế thuốc.

Ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam là nước có sản lượng hạt điều xuất khẩu lớn nhất thế giới.[1] Năm 2015, Việt Nam có thị phần chiếm trên 50% tổng giá trị thương mại nhân điều toàn cầu (khoảng 5 tỉ USD) và cũng là năm thứ 10 liên tiếp, ngành điều Việt Nam giữ vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu nhân điều.[2]

Cây điều được trồng rất nhiều ở các tỉnh miền núi phía nam như Đắk Lắk, Đắk Nông và Bình Phước...

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vinacas.com.vn”. Truy cập 27 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ Hạt điều Việt Nam chiếm 50% thị phần thế giới, phapluattp, 23.11.2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Anacardium occidentale tại Wikimedia Commons