Bưởi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bưởi
Starr 070313-5664 Citrus maxima.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Sapindales
Họ (familia)Rutaceae
Chi (genus)Citrus
Loài (species)C. maxima
Danh pháp hai phần
Citrus maxima
(Burm.) Merr., 1917[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Aurantium decumana (L.) Mill., 1768
  • Aurantium maximum Burm., 1755[2]
  • Citrus × aurantium var. decumana L., 1763 nom. illeg. nom. superfl.
  • Citrus × aurantium var. grandis L., 1753
  • Citrus × aurantium f. grandis (L.) M.Hiroe, 1974
  • Citrus costata Raf., 1838
  • Citrus grandis (L.) Osbeck, 1757
  • Citrus grandis f. buntan Hayata, 1919
  • Citrus grandis var. oblonga Hassk., 1842
  • Citrus grandis var. sabon (Siebold ex. Hayata) Karaya, 1987
  • Citrus grandis var. sphaerocarpos Hassk., 1842
  • Citrus grandis var. yamabuki (hort. ex Yu.Tanaka) Karaya, 1987
  • Citrus obovoidea hort. ex Tanaka, 1935
  • Citrus pompelmos Risso, 1844
  • Citrus sabon Siebold ex Hayata, 1919
  • Citrus yamabuki hort. ex Yu.Tanaka, 1946
  • Sarcodactilis helicteroides C.F.Gaertn., 1805
Bưởi
Pomelo fruit.jpg
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng159 kJ (38 kcal)
9.62 g
Chất xơ1 g
0.04 g
0.76 g
Vitamin
Thiamine (B1)
(3%)
0.034 mg
Riboflavin (B2)
(2%)
0.027 mg
Niacin (B3)
(1%)
0.22 mg
Vitamin B6
(3%)
0.036 mg
Vitamin C
(73%)
61 mg
Chất khoáng
Sắt
(1%)
0.11 mg
Magiê
(2%)
6 mg
Mangan
(1%)
0.017 mg
Phốt pho
(2%)
17 mg
Kali
(5%)
216 mg
Natri
(0%)
1 mg
Kẽm
(1%)
0.08 mg

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Bưởi (danh pháp hai phần: Citrus maxima (Merr., Burm. f.), hay Citrus grandis L., là một loại quả thuộc chi Cam chanh, thường có màu xanh lục nhạt cho tới vàng khi chín, có múi dày, tép xốp, có vị ngọt, đắng hoặc chua ngọt tùy loại. Bưởi có nhiều kích thước tùy giống, chẳng hạn bưởi Đoan Hùng chỉ có đường kính độ 15 cm, trong khi bưởi Năm Roi, bưởi Tân Triều (Biên Hòa), bưởi da xanh (Bến Tre) và nhiều loại bưởi khác thường gặp ở Việt Nam, Thái Lan có đường kính khoảng 18–20 cm. Một số tỉnh phía Bắc còn gọi là bòng Bưởi tiếng Anh gọi là Pomelo, tuy nhiên nhiều từ điển ở Việt Nam dịch bưởi ra thành grapefruit, thực ra grapefruit là tên gọi bằng tiếng Anh của bưởi chùm (Citrus paradisi) - loại cây lai giữa bưởi và cam, có quả nhỏ hơn, vỏ giống cam, mùi bưởi, ruột màu hồng, vị chua hơi đắng. Sai lầm dẫn này đến lỗi tiếng Anh của nhiều người khác.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Bưởi là loài cây to, cao trung bình khoảng 3–4 m ở tuổi trưởng thành, vỏ thân có màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt của thân đôi khi có chảy nhựa. Cây thân gỗ. Cành có gai dài, nhọn. Lá có gan hình mang, lá hình trứng, dài 11–12 cm, rộng 4,5-5,5 cm, hai đầu tù, nguyên, dai, cuống có dìa cánh to. Hoa thuộc loại hoa kép, đếu, mọc thành chùm 6-10 bông và có mùi hương rất dễ chịu. Quả hình cầu to, vỏ dày, màu sắc tùy theo giống. Hoa bưởi có màu trắng nhỏ.

Cây bòng thường nhỏ hơn, lá xanh hơn cây bưởi, tuy nhiên chiều cao của cây bòng lại cao hơn trung bình cây bưởi tới 1m.

Trước đây, ở nhiều vùng quê Việt Nam, cây bòng khá phổ biến tuy nhiên tính chất vượt trội hơn của bưởi là trái ngon hơn và thời gian ra quả sớm nên người dân dần chuyển sang trồng bưởi. Ngoài ra, do tình trạng lai tạo cấy ghép nên những đặc điểm sơ khai trở nên khó phân biệt hơn và nhiều người chỉ nhận thấy sự xuất hiện của trái bưởi trên thị trường.

Công dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lá bưởi thường được dùng nấu với các lá thơm khác để xông chữa cảm cúm, nhức đầu.
  • Vỏ quả bưởi chữa ăn uống không tiêu, đau bụng, hoặc để nấu chè bưởi.
  • Vỏ hạt bưởi có thể trích lấy pectin làm thuốc cầm máu và dùng như gôm chải tóc.
  • Dịch ép múi bưởi làm thuốc chữa tiêu khát, thiếu vitamin C
  • Bột than hạt bưởi có thể dùng chữa chốc đầu ở trẻ em.

Bưởi lễ[sửa | sửa mã nguồn]

Bưởi lễ là loại bưởi nhân tạo được ép khuôn từ bưởi năm roi[3], giống bưởi rất ngon xuất xứ từ đồng bằng sông Cửu Long. Quả bưởi có hình dáng đôi bàn tay nâng niu một phần quả giống hình chiếc bình và trên miệng bình đó mọc lên một nhánh bưởi đầy đủ cuống và lá. Nhà tạo mẫu ép khuôn đã gọi bàn tay này là "bàn tay Phật" và bình là "bình thanh tịnh" với mong muốn là bưởi lễ tượng trưng cho niềm tin và thành tâm của con người với đôi bàn tay luôn chắp lại thể hiện sự tôn kính.[4]. Để ép khuôn biến dạng hình tự nhiên của bưởi và tạo mẫu mới, nhà sản xuất đã mất 3 năm đầu tư, nghiên cứu và thử nghiệm, với hầu hết công nghệ, khuôn tạo hình loại bưởi này đều nhập từ Thái Lan[3]

Sâu bệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam, loài Citripestis sagittiferella là sâu gây đục ruột và vỏ, trong khi loài Prays endocarpa chỉ đục vỏ bưởi[5]

Hoa bưởi trong thơ ca[sửa | sửa mã nguồn]

"Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi
Rắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương
Em lại nhớ ngày xưa anh ra trận
Cũng giữa mùa hoa bưởi ngát hương
...
Chân anh đi khắp rừng khắp núi
Mỗi nẻo đường, mỗi xóm làng xa
Hẳn đâu cũng thơm mùi hoa bưởi
Hương vị non sông, hương vị quê nhà"

(Trích Mùa hoa bưởi của Tô Hùng[6])

Một vài hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merrill E. D., 1917. Systematic enumeration: Dicotyledonae – Citrus maxima (Burm.) comb. nov.. An Interpretation of Rumphius's Herbarium Amboinense 296-297.
  2. ^ Burman J., 1755. Index Universalis: P - Pompelmoes liber 2, capus 34, tomus 2: Aurantium maximum B.. Herbarii Amboinensis Auctuarium [p. 16 = sign. Z 1, verso].
  3. ^ a b “[Vietnamnet] Quả thờ bàn tay phật, hàng độc đại gia chưa đến lượt”.
  4. ^ “[Zing news] Bưởi bàn tay Phật hàng độc mới xuất hiện có gì đặc biệt?”.
  5. ^ Mai Văn Trị. “Sâu đục quả bưởi và biện pháp phòng trừ”. Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả miền Đông Nam bộ. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2014.[liên kết hỏng]
  6. ^ SGK Tiếng Việt 5, tập 1, NXB Giáo dục, 1998.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đỗ Tất Lợi, "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", Nhà xuất bản Y học, 2006.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]