...Baby One More Time (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Baby One More Time (bài hát))
Bước tới: menu, tìm kiếm
"...Baby One More Time"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album ...Baby One More Time
Mặt B "Autumn Goodbye"
Phát hành 23 tháng 10, 1998[1]
Định dạng
Thu âm Tháng 3 – Tháng 4, 1998; Cheiron Studios (Stockholm, Thuỵ Điển)
Thể loại
Thời lượng 3:30
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Max Martin
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"...Baby One More Time"
(1998)
"Sometimes"
(1999)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"…Baby One More Time" là đĩa đơn đầu tay của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears, phát hành năm 1998 cho album phòng thu đầu tay cùng tên của Spears (1998). Được sáng tác và sản xuất bởi Max MartinRami, "...Baby One More Time" là một bản teen popdance-pop đề cập đến nỗi lòng của một cô gái sau khi chia tay với bạn trai của mình. Nó nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ca ngợi khâu sáng tác của bài hát.

"... Baby One More Time" đạt được những thành công thương mại to lớn trên toàn cầu, đạt vị trí số một ở bất cứ quốc gia nào nó xuất hiện, bao gồm Vương quốc Anh, nơi bài hát đã trở thành đĩa đơn bán chạy nhất quốc gia này năm 1999. Nó cũng nhận được nhiều chứng nhận tiêu thụ trên toàn thế giới, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại, với hơn 10 triệu bản lượng đĩa được bán ra.[2] Video của bài hát được đạo diễn bởi Nigel Dick, trong đó Spears hoá thân thành một sinh viên từ một trường trung học Công giáo, đang tưởng tượng rằng cô đang ca hát và nhảy múa xung quanh trường học, trong khi ngắm nhìn người yêu mình từ xa. Nó sau này đã được tham chiếu trong một video ca nhạc khác của Spears là "If U Seek Amy" (2008), trong cảnh con gái hư cấu của Spears được mặc một bộ trang phục nữ sinh tương tự với ruy băng hồng trên tóc. Trong năm 2010, video ca nhạc của "... Baby One More Time" được bình chọn là video có tầm ảnh hưởng lớn thứ 3 trong lịch sử nhạc pop, trong một cuộc bình chọn được tổ chức bởi Jam!. Năm 2011, nó được bình chọn là video ca nhạc xuất sắc nhất thập niên 1990.[3] Bài hát cũng xuất hiện trên tất cả các album tuyển tập hit cũng như tổng hợp trong sự nghiệp của cô.

Britney Spears đã biểu diễn "...Baby One More Time" trong tất cả các chuyến lưu diễn của mình. Nó là bài hát kết màn trong ...Baby One More Time Tour (1999) và Dream Within a Dream Tour (2001); Spears cũng đã biểu diễn phiên bản phối lại của bài hát trong Oops!... I Did It Again World Tour (2000), The Onyx Hotel Tour (2004), The M+M's Tour (2007), The Circus Starring Britney Spears (2009), the Femme Fatale Tour (2011), và Britney: Piece of Me (2013-17). "... Baby One More Time" được đề cử giải Grammy cho "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất", và nằm trong danh sách những ca khúc hay nhất mọi thời đại của Blender, Rolling StoneVH1. Trong một cuộc phỏng vấn, Spears đã tiết lộ rằng "...Baby One More Time" là một trong những bài hát cô yêu thích nhất trong sự nghiệp của mình. Đây được xem là bài hát giúp định nghĩa lại âm nhạc những năm cuối thập niên 90, và cũng là bài ​​hát cuối cùng được phát trên chương trình âm nhạc nổi tiếng của BBC, Top of the Pops.

Danh sách bài hát và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản chính thức và các bản remix[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích:

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Believe" của Cher
Đĩa đơn bán chạy của năm (Vương quốc Anh)
1999
Kế nhiệm:
"Can We Fix It?" của Bob the Builder
Tiền vị:
"Have You Ever?" của Brandy Norwood
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
30 tháng 1 năm 1999 - 13 tháng 2 năm 1999
Kế vị
"Angel of Mine" của Monica
Tiền vị:
"You Get What You Give" của New Radicals
Đĩa đơn quán quân Canadian Singles Chart
1 tháng 2 năm 1999 - 1 tháng 3 năm 1999
Kế vị
"Believe" của Cher
Tiền vị:
"Pretty Fly (For a White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Irish Singles Chart
20 tháng 2 năm 1999 - 3 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"Swear It Again" của Westlife
Tiền vị:
"Fly Away" của Lenny Kravitz
Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999
Kế vị
"When the Going Gets Tough, the Tough Get Going" của Boyzone
Tiền vị:
"Silly Love Songs" của Ardijah
"My Side of Town" của Lutricia McNeal
"I Love the Way You Love Me" của Boyzone
Đĩa đơn quán quân New Zealand RIANZ Singles Chart
21 tháng 2 năm 1999 - 7 tháng 3 năm 1999
Tháng 3 ngày 21 1999 - 28 tháng 3 năm 1999
18 tháng 4 năm 1999 - 25 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"You Get What You Give" của New Radicals
"Heartbeat/Tragedy" của Steps
"No Scrubs" của TLC
Tiền vị:
"Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
Tuần 8, 1999 – Tuần 16, 1999
Kế vị
"Changes" của 2Pac
Tiền vị:
"Believe" của Cher
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Singles Chart
28 tháng 2 năm 1999 - 2 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"No Scrubs" của TLC
Tiền vị:
"Better Off Alone" của Alice Deejay
Đĩa đơn quán quân German Singles Chart
5 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"Flat Beat" của Mr. Oizo
Tiền vị:
"Changes" của 2Pac
Đĩa đơn quán quân Dutch Singles Chart
6 tháng 3 năm 1999 - 17 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"We're Going To Ibiza!" của Vengaboys
Tiền vị:
"Pretty Fly (For A White Guy)" của The Offspring
Đĩa đơn quán quân Belgian (Flemish) Singles Chart
13 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"Flat Beat" của Mr. Oizo
Tiền vị:
"Big Big World" của Emilia Rydberg
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
14 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"I Want It That Way" của Backstreet Boys
Tiền vị:
"Vi drar till fjällen" của Markoolio
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
18 tháng 3 năm 1999 - 8 tháng 4 năm 1999
Kế vị
"(Du är så) yeah yeah, wow wow" của Martin
Tiền vị:
"A klana Indiana" của A klana Indiana
Đĩa đơn quán quân Austrian Singles Chart
21 tháng 3 năm 1999 - 16 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"I Want It That Way" của Backstreet Boys
Tiền vị:
"Tu m'oublieras" của Larusso
Đĩa đơn quán quân Bỉ (Walloon) Singles Chart
Tháng 3 ngày 27 1999 - Tháng 5 ngày 29 1999
Kế vị
"Au nom de la rose" của Moos
Tiền vị:
"Hallaa" của Apulanta
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart
Tuần 16, 1999 - Tuần 17, 1999
Kế vị
"Hallaa" của Apulanta
Tiền vị:
"Tu m'oublieras" của Larusso
Đĩa đơn quán quân French Singles Chart
24 tháng 4 năm 1999 - 8 tháng 5 năm 1999
Kế vị
"Au nom de la rose" của Moos

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[44] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[45] Bạch kim 30.000x
Pháp (SNEP)[46] Bạch kim 578,000[47]
Đức (BVMI)[48] 3× Vàng 750.000^
Hà Lan (NVPI)[49] Bạch kim 75.000^
New Zealand (RMNZ)[50] Bạch kim 15.000*
Na Uy (IFPI Norway)[51] 2× Bạch kim 20.000*
Thụy Điển (GLF)[52] Bạch kim 30.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[53] Bạch kim 50.000x
Anh (BPI)[54] 2× Bạch kim 1,540,000[55]
Hoa Kỳ (RIAA)[56] Bạch kim 1,412,000[57]
Nhạc số
Hoa Kỳ (RIAA)[56] 704,000[57]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả
1999 Teen Choice Awards Đĩa đơn của năm Đoạt giải
Giải Video âm nhạc của MTV Video nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất[58] Đề cử
Video Pop xuất sắc nhất[58] Đề cử
Video có vũ đạo xuất sắc nhất[58] Đề cử
Giải Mellier M6 của Pháp Giải video mới Đoạt giải
Giải Music Week Đĩa đơn bán chạy nhất Anh quốc Đoạt giải
Giải Âm nhạc châu Âu của MTV Bài hát xuất sắc nhất[59] Đoạt giải[59]
2000 Giải Grammy Trình diễn giọng Pop nữ xuất sắc nhất[60] Đề cử

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Áo 8 tháng 2, 1999 CD JIVE [61]
Đức [61]
Thuỵ Sĩ [61]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ray W. Keziah (14 tháng 3 năm 2004). E! Entertainment Special: Britney Spears (TV production). E!. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ Place, Clarissa (19 tháng 4 năm 2012). “Ten Things About... Britney Spears”. Digital Spy. Hearst Magazines UK. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ “The 10 Best '90s Music Videos: Poll Results”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears - ...Baby One More Time". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  5. ^ "Britney Spears - ...Baby One More Time Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  6. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - ...Baby One More Time" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - ...Baby One More Time" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ “Top Singles – Volume 68, No. 16, February 8, 1999”. RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ Billboard's Journal. Billboard (Prometheus Global Media). 12 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  10. ^ Billboard's Journal. Billboard (Prometheus Global Media). 24 tháng 4 năm 1999. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  11. ^ "Britney Spears - Chart history" European Hot 100 của Britney Spears. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ "Finnishcharts.com - Britney Spears - ...Baby One More Time". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  13. ^ "Lescharts.com - Britney Spears - ...Baby One More Time" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Britney Spears - Baby One More Time" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  15. ^ “Irish Singles Chart”. Irish Recorded Music Association. 18 tháng 2 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2009. 
  16. ^ "Italiancharts.com - Spears, Britney - ...Baby One More Time". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Britney Spears - ...Baby One More Time" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  18. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears - ...Baby One More Time". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Britney Spears - ...Baby One More Time". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  20. ^ “Top 40 Official Scottish Singles Archive”. Scottish Singles Chart. Official Charts Company. 21 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears - ...Baby One More Time". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  22. ^ "Britney Spears - ...Baby One More Time swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  23. ^ "Britney Spears: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  24. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Hot 100 của Britney Spears. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  25. ^ "Britney Spears - Chart history" Billboard Pop Songs của Britney Spears. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.
  26. ^ “1999 Australian Year-End Chart”. Australian Recording Industry Association. ARIA Annual Chart. 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  27. ^ “1999 Austrian Annual Chart”. Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 1999”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. 
  29. ^ “Rapports Annuels 1999”. Ultratop. Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. 
  30. ^ “Top Singles – Volume 70, No. 8, December 13, 1999”. RPM. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  31. ^ “Women Rule 1999 European Charts”. Billboard. 30 tháng 12 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  32. ^ “Classement Singles – année 1999” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  33. ^ “1999 German Annual Chart”. Universität Würzburg. 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  34. ^ “Dutch charts portal”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012. 
  35. ^ “Top Selling Singles of 1999”. NZTop40. Recorded Music New Zealand Limited. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. 
  36. ^ “Årslista Singlar - År 1999”. Hitlistan. Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2016. 
  37. ^ “1999 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  38. ^ “U.K. Annual Chart” (PDF). The Official Charts. The Official Charts Company. 1999. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  39. ^ “Billboard Hot 100 Annual Chart”. Billboard. 31 tháng 12 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  40. ^ “Top 100 - Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2011. 
  41. ^ “Chart Archive – 1990s Singles”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  42. ^ Mayfield, Geoff (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade – The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. 
  43. ^ The Official Charts Company. “U.K. All-Time Chart”. Every Hit. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2009. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  45. ^ “Austrian single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nhập Britney Spears vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Baby One More Time vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  46. ^ “France single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  47. ^ “InfoDisc: Les Certifications (Singles) du SNEP (Les Singles de Platine)”. Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014. 
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Britney Spears; 'Baby One More Time')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  49. ^ “Netherlands single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  50. ^ “New Zealand single certifications – Britney Spears – Baby One More Time”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  51. ^ “Norway single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  52. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1999” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  53. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Britney Spears; 'Baby One More Time')”. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  54. ^ “Britain single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nhập Baby One More Time vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  55. ^ Myers, Justin (20 tháng 7 năm 2016). “Britney Spears: her biggest selling singles and albums revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 
  56. ^ a ă “American single certifications – Britney Spears – Baby One More Time” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  57. ^ a ă Trust, Gary (5 tháng 6 năm 2012). “Ask Billboard: What Are Britney Spears' Best-Selling Singles?”. Billboard (Nielsen Company). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2012. 
  58. ^ a ă â MTV (ngày 12 tháng 8 năm 1999). “Britney Spears Gets "Crazy" For New Single, Video”. mtv.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  59. ^ a ă Billboard magazine (11 tháng 11 năm 1999). “Spears Tops 1999 MTV Europe Music Awards”. billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  60. ^ Billboard magazine (4 tháng 1 năm 2000). “Santana Grabs 10 Grammy Nominations”. billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. 
  61. ^ a ă â “Baby One More Time: Amazon.de: Musik”. Amazon.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]