Bo nitrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bo nitride
Hbncrystals.jpg
Magnified sample of crystalline hexagonal boron nitride
Danh pháp IUPAC

Boron nitride

Nhận dạng
Số CAS

10043-11-5

PubChem

66227

Số EINECS

233-136-6

MeSH

Elbor

ChEBI

50883

Số RTECS

ED7800000

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1S/B2N2/c1-3-2-4-1

Tham chiếu Gmelin

216

Thuộc tính
Bề ngoài

Colorless crystals

Khối lượng riêng

2.1 (h-BN); 3.45 (c-BN) g/cm3

Điểm nóng chảy
2.973 °C (3.246 K; 5.383 °F) sublimates (cBN)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước

insoluble

ElectronMobility

200 cm2/(V·s) (cBN)

Chiết suất (nD)

1.8 (h-BN); 2.1 (c-BN)

Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể

hexagonal, sphalerite, wurtzite

Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298

-254.4 kJ/mol[1]

Entropy mol tiêu chuẩn So298

14.8 J/K mol[1]

Nhiệt dung

19.7 J/(K·mol)[1]

Các nguy hiểm
Phân loại của EU

Bản mẫu:Hazchem Xi

NFPA 704

NFPA 704.svg

0
0
0
 
Chỉ dẫn R

R36/37

Chỉ dẫn S

S26, S36

Các hợp chất liên quan

Bo nitride là hợp chất chịu nhiệt và hóa học của bo và nitơ với công thức hóa học BN. Nó tồn tại dưới nhiều hình dạng tinh thể khác nhau tương đồng với cấu trúc carbon tương tự. Hình lục giác tương ứng với graphite là mềm nhất và ổn định nhất trong số các polymorphs BN, và do đó được sử dụng làm chất bôi trơn và phụ gia cho các sản phẩm mỹ phẩm. Cấu trúc cubic (sphalerite) tương tự như viên kim cương được gọi là c-BN; nó mềm hơn kim cương, nhưng tính ổn định về nhiệt và hóa học của nó thì cao hơn. Do tính ổn định về nhiệt và hóa học tuyệt vời nên gốm bo nitrit thường được sử dụng như là bộ phận của thiết bị có nhiệt độ cao. Bo nitride có tiềm năng sử dụng trong công nghệ nano. Các ống nano của BN có thể được sản xuất có cấu trúc tương tự như các ống nano cacbon, nghĩa là các tấm graphene (hoặc BN) cán lên nhau, nhưng các tính chất rất khác nhau. 

Xuất hiện trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2009, ở Tây Tạng, một khoáng chất bo nitride tự nhiên có trong dạng khối (c-BN) được báo cáo với tên đề xuất là qingsongite. Chất này đã được tìm thấy trong các tạp chất có kích thước phân tán trong các đá giàu crom. Năm 2013, Hiệp hội Khoáng sản Quốc tế khẳng định khoáng sản và tên.[2][3]

Vấn đề sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Bo Nitride(cùng với Si3N4, NbN, và BNC) được cho là có hoạt tính ứ đọng yếu, và gây ho khi hít theo dạng hạt. Nồng độ tối đa được đề nghị đối với nitrit của phi kim loại là 10 mg / m3 đối với BN và 4 đối với AlN hoặc ZrN.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Noteslist

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Haynes, William M., ed. (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (92nd ed.). Boca Raton, FL: CRC Press. p. 5.6. ISBN 1439855110. 
  2. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  3. ^ . doi:10.2138/am.2014.4714.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]