Lưu huỳnh monoxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sulfur monoxide
Sulfur monoxide.svg
Sulfur-monoxide-3D-vdW.png
Sulfur-monoxide-3D-balls.png
Ball and stick model of sulfur monoxide
Danh pháp IUPAC

Sulfur monoxide[cần dẫn nguồn]

Tên hệ thống

Oxidosulfur[1]

Nhận dạng
Số CAS

13827-32-2

PubChem

114845

MeSH

sulfur+monoxide

ChEBI

45822

Ảnh Jmol-3D

ảnh

SMILES
InChI

1/OS/c1-2

Tham chiếu Beilstein

7577656

Tham chiếu Gmelin

666

Thuộc tính
Công thức phân tử

SO

Khối lượng mol

48.064 g mol−1

Bề ngoài

Colourless gas

Điểm nóng chảy

Điểm sôi

Độ hòa tan trong nước

Reacts

log P

0.155

Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298

5.01 kJ mol−1

Entropy mol tiêu chuẩn So298

221.94 J K−1 mol−1

Các hợp chất liên quan

 Sulphur monoxide là một hợp chất vô cơ với công thức SO. Nó chỉ được tìm thấy dưới dạng pha loãng. Khi cô đọng, nó chuyển thành S2O2 (disulfur dioxide). Nó đã được phát hiện trong không gian nhưng hiếm khi gặp phải nguyên vẹn.

 Cấu trúc và liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tử SO có trạng thái ba trạng thái tương tự như O2, nghĩa là mỗi phân tử có hai electron không tương xứng[2]. Chiều dài liên kết S-O là 148,1 pm tương tự như trong các oxit lưu huỳnh thấp hơn (ví dụ: S8O, S-O = 148 pm) nhưng dài hơn liên kết S-O trong khí S2O (146 pm), SO 2 (143,1 pm) và SO3 (142 pm). 

Các phân tử được kích thích với bức xạ hồng ngoại gần với trạng thái đơn cực (không có electron không tương xứng). Trạng thái singlet được cho là có phản ứng mạnh hơn trạng thái ba cực của trạng thái cơ bản, giống như phản ứng oxy đơn hơn phản ứng hơn oxy ba lần.[3]

Sản xuất và phản ứng [sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất SO như là một chất tinh khiết trong tổng hợp hữu cơ bằng việc sử dụng các hợp chất có thể "đẩy ra" SO. Ví dụ bao gồm phân hủy của một phân tử thiirane 1-oxit tương đối đơn giản:[4] cũng như các ví dụ phức tạp hơn, chẳng hạn như một trisulfide oxit, C10H6S3O,[5]

C2H4OS → C2H4 + SO

Phân tử SO là không ổn định về nhiệt động lực, chuyển đổi ban đầu sang S2O2. SO chèn vào alkenes, alkynes và dienes tạo ra các phân tử với ba vòng thành phần có chứa lưu huỳnh.[6]

 Thế hệ dưới điều kiện khắc nghiệt [sửa | sửa mã nguồn]

Trong phòng thí nghiệm lưu huỳnh monoxit có thể được sản xuất bằng cách xử lý lưu huỳnh dioxit với hơi lưu huỳnh trong một lượng phóng xạ. [7]

Một máy phát quang hóa học cho lưu huỳnh đã được báo cáo [8] dựa trên các phản ứng:

SO + O3 → SO2 + O2
SO2 → SO2 + hν

Các biện pháp an toàn [sửa | sửa mã nguồn]

Do sự xuất hiện hiếm hoi của lưu huỳnh trong khí quyển và sự ổn định kém; rất khó để xác định đầy đủ các mối nguy hiểm của nó. Nhưng khi ngưng tụ và đầm chặt, nó tạo thành Lưu huỳnh(II) dioxide, tương đối độc và ăn mòn. Hợp chất này cũng rất dễ cháy (khả năng cháy giống như khí mê-tan) và khi bị đốt cháy tạo ra sulfur dioxide, một loại khí độc.

Lưu huỳnh(II) dioxide[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc của disulfur dioxide, S2O2
Một mô hình chứa không gian của phân tử Lưu huỳnh(II) dioxit

SO chuyển thành Lưu huỳnh (II) dioxide (S2O2).[9] Lưu huỳnh (II) dioxide là phân tử phẳng với độ đối xứng C2v. Chiều dài liên kết S-O là 145,8 pm, ngắn hơn trong monomer, và độ dài liên kết S-S là 202,45 pm. Góc OSS là 112,7 °. S2O2 có moment lưỡng cực là 3,17 D.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "sulfur monoxide (CHEBI:45822)". Chemical Entities of Biological Interest. UK: European Bioinformatics Institute. 
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  3. ^ Near-Infrared-Light-Induced Reaction of Singlet SO with Allene and Dimethylacetylene in a Rare Gas Matrix. Infrared Spectra of Two Novel Episulfoxides Salama F; Frei H J. Phys. Chem. 1989, 93, 1285-1292
  4. ^ Sulfur Monoxide Chemistry. The Nature of SO from Thiirane Oxide and the Mechanism of Its Reaction with Dienes Chao P., Lemal D. M. Journal of the American Chemical Society 95,3: (1973) 920 doi:10.1021/ja00784a049
  5. ^ A novel recyclable sulfur monoxide transfer reagent. Grainger RS, Procopio A, Steed JW. Org Lett. 2001 3(22), 3565-8.
  6. ^ [1+2] Cycloadditions of Sulfur Monoxide (SO) to Alkenes and Alkynes and [1+4]Cycloadditions to Dienes (Polyenes). Generation and Reactions of Singlet SO? Juzo Nakayama, Yumi Tajima, Piao Xue-Hua, Yoshiaki Sugihara J. Am. Chem. Soc. 2007; volume 129, pp 7250 - 7251. doi:10.1021/ja072044e
  7. ^ The temperatures of single-bubble sonoluminescence (A) Suslick K.S. and Flannigan D.J., The Journal of the Acoustical Society of America (2004) 116, 4, 2540.
  8. ^ Chemical Mechanism and Efficiency of the Sulfur Chemiluminescence Detector Benner, R. L., Stedman, D. H. Applied Spectroscopy, 48, 7, (1994), 848-851doi:10.1366/0003702944029901
  9. ^ Spectroscopic studies of the SO2 discharge system. II. Microwave spectrum of the SO dimer Lovas F. J., Tiemann E., Johnson D.R. The Journal of Chemical Physics (1974), 60, 12, 5005-5010 doi:10.1063/1.1681015