Liên minh Kinh tế Á Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Liên minh Âu Á)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liên minh kinh tế Á Âu
Евразийский Экономический Союз (tiếng Nga)
Quốc kỳ Quốc huy
Cơ sở hoạt động Moscow
Minsk
Astana
Thành viên Thành viên:
 Armenia
 Belarus
 Kazakhstan
 Kyrgyzstan
 Russia

Ứng cử viên:
 Tajikistan
Bản mẫu:Country data Usbekistan


Người đứng đầu
 -  Ủy viên Nga Viktor Khristenko a
Thành lập
 -  Dự định ban đầub 1994 
 -  Thỏa thuận ngày 18 tháng 11 năm 2011 
 -  Khu vực kinh tế Âu Á (đang hoạt động) ngày 1 tháng 1 năm 2012 
 -  Liên minh Âu Á (hoạch định) 2015[1] 
Diện tích
 -  Tổng cộng 20.007.860 km2
7.725.077 mi2
Dân số
 -  Ước lượng 2013 169,669,400
 -  Mật độ 8.36/km2
21,7/mi2
Múi giờ (UTC+3 to +12)
a. Candidate.
ă. By Kazakhstani President Nursultan Nazarbayev.

Liên minh Kinh tế Á Âu (tiếng Anh Eurasian Economic Union viết tắt EAEU hoặc EEU) là một liên minh kinh tế đã chính thức hoạt động vào đầu năm 2015 giữa các nước Armenia, Belarus, Kazakhstan, Nga, và Kyrgyzstan (tháng 5 2015)[2][3], những nước trước đó thuộc Liên Xô. Liên minh giữa các nước trước đó có tên là Cộng đồng kinh tế Âu Á.

Liên minh Âu Á có một thị trường chung cho 176 triệu người với Tổng sản phẩm nội địa trên 4 ngàn tỷ USD.[4] EEU sẽ cho tự do luân chuyển hàng hóa, tư bản, dịch vụ và định cư và sẽ cung cấp hệ thống chuyên chở chung, chung một chính sách về nông nghiệp và năng lượng cũng như trong tương lai tiền tệ chung.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đề xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi kết thúc chiến tranh Lạnhsự sụp đổ của Liên Xô, Nga và các nước cộng hòa Trung Á đối mặt với việc nền kinh tế đang khủng hoảng trầm trọng và sự sụt giảm tăng trưởng GDP. Tiến trình thành lập liên minh đã bắt đầu ngay sau khi Liên Xô sụp đổ bằng việc liên kết các nền kinh tế thông qua Cộng đồng Kinh tế Á Âu vào tháng 12 năm 1991 bởi tổng thống của Belarus, KazakhstanNga.

Năm 1994, trong bài diễn văn tại Đại học Quốc gia Moskva, tổng thống Kazakhstan, Nursultan Nazarbayev đã nêu ra ý tưởng về việc thành lập một khu vưc mậu dịch tự do dể kết nối và giúp tăng trưởng nền kinh tế giữa châu ÂuĐông Á. Nó nhanh chónhgg được xem là một cách để thúc dẩy tương mại, thu hút đầu tư và tạo ra đối trọng với liên minh kinh tế của phương Tây.

Các hiệp định thành lập (những năm 1990)[sửa | sửa mã nguồn]

Meeting of the leaders of the Commonwealth of Independent States (CIS) in Bishkek, 2008. The CIS initiated the lengthy process of Eurasian integration.

Năm 1995, Belarus, Kazakhstan, Nga và sau đó có thêm Kyrgyzstan và Tajikistan dã kí vào thỏa thuận đàu tiên để thành lập Liên minh thuế quan. Mục tiêu là dần dần mở cửa đường biên giới mà không cần kiểm tra hộ chiếu của công dân các nước thành viên.[5]

The union's member states account for about 15% of the world's land mass, covering over 20 million square kilometers.

Năm 1996, Belarus, Kazakhstan, Nga và Kyrgyzstan đã kí hiệp định on Increased Integration in the Economic and Humanitarian Fields để thống nhất nền kinh tế giữa các nước và cho phép tạo ra một thị trường chung cho hàng hóa, thiết bị, vốn, lao động, và phát triển giao thông vận tải, năng lượng và hệ thống thông tin liên lạc.[journal 1][6]

Năm 1999, Belarus, Kazakhstan, Nga, Kyrgyzstan và Tajikistan đã kí hiệp định về Liên minh Thuế quan và Không gian kinh tế thống nhất vì các mục tiêu và các chính sách mà các quốc gia đang theo đuổi để hình thành nên Liên Minh Thuế quan Á Âu và Không gian Kinh tế thống nhất.[7][8]

Cộng đồng Kinh tế Á Âu (2000)[sửa | sửa mã nguồn]

Để tiến xa hơn trong việc liên két và hợp tác kinh tế, năm 2000 Belarus, Kazakhstan, Nga, Kyrgyzstan vàTajikistan đã thành lập Cộng đồng Kinh tế Á Âu (EurAsEC), Uzbekistan đã tham gia và năm 2006. Mục tiêu nhàm thành lập một thị trường chung thống nhất cho tát cả các nước thành viên. Cộng đồng Kinh tế Á Âu dựa trên khuôn mẫu là Cộng đồng Kinh tế châu Âu. Quy mô dân số của hai cộng đồng này lần lượt là 171 triệu dân và 169 triệu dân. 2003 chứng kiến hiệp định thứ 2 vè Không gian Kinh tế thống nhất được kí bởi Belarus, Kazakhstan, và Nga. Dây là nền tảng để tiếp tục hoàn thành tiến trình hội nhập tiến tới thành lập một thị trường chung thống nhất. Năm 2006 tiến trình tiến thêm một bước nữa khi Liên minh Thuế quan Á Âu được thành lập.

Liên minh thuế quan và thị trường chung (2010–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

A session of the Supreme Eurasian Economic Council (composed of the union's heads of state) is held at least once every year.

Liên minh Hải quan Nga, Kazakhstan và Belarus came into existence on ngày 1 tháng 1 năm 2010.[9] The Customs Union's priorities were the elimination of intra-bloc tariffs, establishing a common external tariff policy and the elimination of non-tariff barriers. It was launched as a first step towards forming a broader single market inspired by the European Union, though not aiming at a political integration (thus, more similar to UNASUR, NAFTA or ASEAN), with the objective of forming an alliance between former Soviet states.[10] The member states planned to continue with economic integration and were set to remove all customs borders between each other after July 2011.

In 2011, the then-Prime Minister of Russia, Vladimir Putin, announced his support for Nursultan Nazarbayev's idea for the creation of a Eurasian Economic Union.[11][12] On ngày 18 tháng 11 năm 2011, the presidents of Belarus, Kazakhstan, and Russia signed an agreement setting a target of establishing the Eurasian Economic Union by 2015.[13] The member states put together a joint commission on fostering closer economic ties.[1][14]

On ngày 1 tháng 1 năm 2012, the three states established the Single Economic Space which ensures the effective functioning of a single market for goods, services, capital and labour, and to establish coherent industrial, transport, energy and agricultural policies.[1][15] The agreement included a roadmap for future integration and established the Eurasian Economic Commission (modelled on the European Commission).[13][16] The Eurasian Economic Commission serves as the regulatory agency for the Eurasian Customs Union, the Single Economic Space and the Eurasian Economic Union.[1]

Liên minh Kinh tế Á Âu[sửa | sửa mã nguồn]

The signing ceremony of the Treaty on the Eurasian Economic Union (in Astana, Kazakhstan, on ngày 29 tháng 5 năm 2014)

Tiến trình thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Ký kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 5 2014, Nga, Belarus và Kazakhstan đã ký kết hiệp ước thành lập Liên minh kinh tế Á Âu theo khuôn mẫu của EU, mà có hiệu quả từ ngày 01.01.2015. Hiệp ước này mở rộng quan hệ kinh tế mà 3 nước này đã có, một Liên minh Thuế quan từ năm 2010. Kiểm soát biên giới sẽ được hủy bỏ, ngoài ra họ dự định sẽ dùng chung một loại tiền tệ.
Armenia và Kyrgyzstan cũng dự định tham gia. Tuy nhiên Armenia chỉ tuyên bố dự định này sau khi Nga dọa sẽ tăng giá khí đốt và sẽ bán vũ khí cho nước thù địch là Azerbaijan, sau đó đã ký vào tháng 10 2014. Còn Kyrgyzstan tham dự vào tháng 5 2015[17][18]

Mục tiêu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007 khu vực kinh tế duy nhất
  • 01 tháng 1 năm 2015 chuyển động của người, hàng hóa, dòng vốn và trao đổi dịch vụ và lao động
  • tự do lựa chọn đào tạo và nơi làm việc
  • điều phối chung trong các lĩnh vực như năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải
  • 01 Tháng 1 năm 2016: Thị trường chung cho dược phẩm và thiết bị y tế
  • 2019: Thị trường năng lượng thông thường
  • 2025: Thị trường dầu mỏ và khí đốt phần
  • 2025: tạo ra các điều kiện cho thị trường tài chính duy nhất
  • đồng tiền chung (liên minh tiền tệ)

Điạ lí[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  Member States of the Eurasian Economic Union
  Acceding Members of the Eurasian Economic Union
  Other candidate states
Quốc gia Ngày gia nhập Ngày kí kết hiệp định
 Armenia 02015-01-02 2 tháng 1 năm 2015[19] 02014-10-10 10 tháng 10 năm 2014[19]
 Kazakhstan 02015-01-01 1 tháng 1 năm 2015[19] 02014-05-29 29 tháng 5 năm 2014[20]
 Nga 02015-01-01 1 tháng 1 năm 2015[20] 02014-05-29 29 tháng 5 năm 2014[20]
 Belarus 02015-01-01 1 tháng 1 năm 2015[20] 02014-05-29 29 tháng 5 năm 2014[20]

Hiệp định thành lập Liên minh Kinh tế Á Âu được kí chính thứ bởi ba nước thuộc Liên Xô cũ gồm: Belarus, Kazakhstan, và Nga.[21][22] ArmeniaKyrgyzstan cũng đã kí vào hiệp định để gia nhập EEU lần lượt vào các ngày 9 tháng 10 và 23 tháng 12 năm 2014.[23][24][25][26][27]

Potential Member Candidates[sửa | sửa mã nguồn]

 Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 2013, Ukraina làm đơn xin làm quan sát viên của Liên minh Âu Á.[28] Dưới quyền tổng thống Viktor Fedorovych Yanukovych chính phủ Ukraina lại định ký một hiệp ước chung với Liên minh châu Âu vào tháng 11 2013[29]. Những nhà quan sát cho là Ukraina sẽ thôi gia nhập Liên minh Âu Á. Tuy nhiên hiệp ước này không thành công, vì những quan điểm khác biệt về chính trị cũng như những khó khăn kinh tế hiện thời của Ukraina, trong khi Nga hứa sẽ cho Ukraina vay 15 tỷ USD[30]. Chính phủ Ukraina sau đó tuyên bố sẽ làm việc chặt chẽ với Cộng đồng các Quốc gia Độc lập. Lời tuyên bố này dẫn tới những cuộc biểu tình Euromaidan và các vụ xô xát đổ máu tại Kiev, mà kết quả cuối cùng là quốc hội Ukraina phế truất tổng thống Viktor Fedorovych Yanukovych.

FTA[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of Egypt.svg Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ chống đối việc thành lập Liên minh Âu Á, cho đó là một dự định nhằm tái lập một liên minh kiểu Sô Viết giữa các nước mà trước đây là các nước cộng hòa thuộc Liên Xô.[31] Vào tháng 12 2012, Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ Hillary Clinton tuyên bố: "Nó sẽ không được gọi là Sô Viết. Nó sẽ được gọi là liên minh thuế quan, là Liên minh Âu Á hay một tên tương tự, tuy nhiên chúng ta không nên lầm lẫn về nó. Chúng tôi biết mục đích của việc thành lập này để làm gì, và chúng tôi đang tìm những cách hữu hiệu để làm chậm hay ngăn cản nó".[31]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Weblinks[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên eurasiancommission.org

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Ukraine cannot get observer status at Eurasian Econ Union due to Association Agreement with EU, Russia, Interfax-Ukraine (ngày 14 tháng 6 năm 2013)
  2. ^ “Putin calls for the Eurasian Union”. B92. RIA Novosti. Ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ “Putin calls for 'Eurasian Union' of ex-Soviet republics”. BBC News. Ngày 4 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “GDP, PPP (current international $)”. 
  5. ^ “AGREEMENT on the Customs union of ngày 20 tháng 1 năm 1995”. Eurasian Economic Community (EurAsEC). 
  6. ^ “TREATY between the Russian Federation, the Republic of Belarus, the Republic of Kazakhstan and the Kyrgyz Republic on increased integration in economic and humanitarian fields of ngày 29 tháng 3 năm 1996”. Eurasian Economic Community (EurAsEC). 
  7. ^ “Russia, Belarus, Kazakhstan are launching common economic space Jan. 1”. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “TREATY on the Customs union and the Common economic space of ngày 26 tháng 2 năm 1999”. Eurasian Economic Community (EurAsEC). 
  9. ^ “Russia, Belarus and Kazakhstan Agree on Customs Union”. Turkish Weekly. Ngày 5 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ “Soviet Union to be restored in the form of new customs union”. Kyiv Post. Ngày 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2014. 
  11. ^ Bryanski, Gleb (ngày 3 tháng 10 năm 2011). “Russia's Putin says wants to build "Eurasian Union"”. Reuters. Reuters. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  12. ^ “Новый интеграционный проект для Евразии – будущее, которое рождается сегодня”. Izvestia (bằng Russian). Ngày 3 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  13. ^ a ă “Russia sees union with Belarus and Kazakhstan by 2015”. BBC News. Ngày 18 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ “Russia, Belarus, Kazakhstan sign pact”. UPI. Ngày 19 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2011. 
  15. ^ Barron, Lisa (ngày 1 tháng 10 năm 2013). “Belarus eases current account deficit with Customs Union, Common Economic Space”. Cistran Finance. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2013. 
  16. ^ Tut.By (bằng Russian). Ngày 17 tháng 11 năm 2011 http://news.tut.by/politics/259307.html |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |script-title= (trợ giúp)
  17. ^ Vorbild EU: Russland gründet Eurasische Wirtschaftsunion, Spiegel 29.05.2014.
  18. ^ Russland gründet Wirtschaftsunion mit Weißrussland und Kasachstan, Zeit 29.05.2014.
  19. ^ a ă â "Russland – aktuelle Situation, zukünftige Entwicklung"
  20. ^ a ă â b c [1]
  21. ^ Putin's Eurasian push challenges west by Neil Buckley, Financial Times, ngày 6 tháng 10 năm 2011.
  22. ^ “Moscow fleshes out 'Eurasian Union' plans”. EurActiv. Ngày 17 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên kyrsign
  24. ^ “Eurasian Economic Union countries and Armenia arrange to ratify accession agreement soon”. 10 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014. 
  25. ^ “Eurasian Economic Union is born burdened by Russian crisis”. Fox News Latino. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ “Kyrgyz government approved the roadmap for accession to the CES”. Kazakhstan Pravda. Ngày 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014. “As reported the department of information support of the government apparatus of the country, on the eve Prime Minister Joomart Otorbaev held a meeting of the government, which discussed the action plan (roadmap) for accession of Kyrgyzstan to CES of Belarus, Kazakhstan and Russia in view of the formation of the Eurasian Economic Union, informed BELTA.” 
  27. ^ “Agreement on Kyrgyzstan’s accession to Customs Union to be signed in December”. http://en.tengrinews.kz/ (Tengri News). Ngày 11 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014. “The agreement on Kyrgyzstan’s accession into the Customs Union [of Russia, Kazakhstan and Belarus] is expected to be signed December 23, Russia’s RIA Novosti reports, citing Sapar Issakov, Vice Head of the Kyrgyz President’s Staff.” 
  28. ^ Ukraine seeking observer status in Eurasian Economic Union - Yanukovych, Interfax-Ukraine 19. Dezember 2013.
  29. ^ Ukraine legt sich auf EU-Assoziierung fest, dw.de 27. September 2013.
  30. ^ Wer zahlt, schafft an, Zeit 19 tháng 12 2013.
  31. ^ a ă Clinton fears efforts to 're-Sovietize' in Europe - Associated Press, ngày 6 tháng 12 năm 2012

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hubert Thielicke (Hg.): Die Eurasische Union: Postsowjetischer Traum oder weitreichendes Integrationsprojekt?, Potsdam 2012. ISBN 978-3-941880-44-3