Otaku

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Symbol Bratislavských otaku.jpg

Otaku (Nhật: 御宅 (Ngự trạch)/ おたく/ オタク?) là một từ lóng trong tiếng Nhật dùng ám chỉ một ai đó quá yêu thích, say mê anime (hoạt hình), manga (truyện tranh), vocaloid hay trò chơi điện tử, cosplay ( hóa trang), những thứ 2D (nhân vật trên giấy). Chữ này theo thế giới lại được hiểu chung là những người thích đọc truyện tranh và xem phim hoạt hình, phần lớn mang nghĩa tiêu cực. Theo các nghiên cứu được công bố vào năm 2013, cụm từ này đã trở nên ít tiêu cực hơn và ngày càng có nhiều người bây giờ tự coi mình là otaku.[1]

Nền văn hoá Otaku là một chủ đề chính của nhiều anime và các tác phẩm manga, tài liệu và nghiên cứu học thuật. Văn hóa otaku bắt đầu vào những năm 1980 như thay đổi tâm lý xã hội và nuôi dưỡng các đặc điểm của otaku của các trường học Nhật Bản kết hợp với việc những cá nhân như vậy tự rút lui để trở thành những kẻ bị xã hội ruồng bỏ. Sự ra đời của tổ chức này trùng hợp với sự bùng nổ anime, sau khi phát hành các tác phẩm như Mobile Suit Gundam trước khi nó được phân nhánh thành Comic Market. Định nghĩa của otaku sau đó đã trở nên phức tạp hơn, và nhiều phân loại của otaku nổi lên. Năm 2005, Học viện Nghiên cứu Nomura chia otaku thành mười hai nhóm và ước tính quy mô và tác động của thị trường đối với mỗi nhóm này. Các tổ chức khác đã chia tách nó chi tiết hơn hoặc tập trung vào một mối quan tâm otaku duy nhất. Những ấn bản này phân loại các nhóm otaku khác nhau bao gồm anime, manga, máy ảnh, ô tô, thần tượng và otaku điện tử . Tác động kinh tế của otaku đã được ước tính cao tới 2 nghìn tỷ yên (18 tỷ USD).[2]

Từ nguyên học[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy cùng được đọc là otaku nhưng chữ "otaku" với nghĩa cũ và nghĩa chính có nghĩa là "Quý ngài" và các Otaku cũng gọi nhau là Quý ngài

Từ otaku có nghĩa tương đương geek hoặc nerd trong tiếng Anh nhưng khi dùng ở Nhật mang tính miệt thị xúc phạm (derogatory) hơn khi dùng ở các nước khác.[3] Chữ "otaku" theo nghĩa tiếng lóng hiện nay là do nhà báo Nakamori Akio dùng chữ "otaku" trong các bài báo của ông trong thập niên 1980 để gọi đùa những người lúc đó chỉ lo ngồi ở nhà (xem nghĩa chính) ăn chơi[4]. Tuy nhiên, cần lưu ý chữ "otaku" với nghĩa lóng thường viết là (オタク) hay (おたく). Các otaku đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển văn hóa của Nhật Bản.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Michael Jakusoso (27 tháng 4 năm 2013). “自分のことを「オタク」と認識してる人10代は62%、70代は23%” [62% of Teens identify as "otaku", 70's 23%]. Mynavi. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “Otaku Business Gives Japan's Economy a Lift”. Web-Japan.org. 30 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Morikawa, Kaichirō (20 tháng 4 năm 2012). “おたく/ Otaku / Geek”. Center for Japanese Studies UC Berkeley. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ Nguyên văn bài báo của Nakamori, lần đầu tiên chữ otaku được dùng với nghĩa mới