Thitipan Puangchan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thitipan Puangchan
Thitipan Puangchan 20191001.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Thitipan Puangchan
Ngày sinh 1 tháng 9, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Suphanburi, Thái Lan
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Oita Trinita
(mượn từ BG Pathum United)
Số áo 44
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2010 Satriwitthaya 2 School
2010–2011 Muangthong United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2016 Muangthong United 87 (10)
2011Suphanburi (mượn) 15 (3)
2016–2018 Chiangrai United 42 (6)
2018– BG Pathum United 31 (5)
2019–Oita Trinita (mượn) 5 (0)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-19 Thái Lan 10 (4)
2012–2016 U-23 Thái Lan 18 (7)
2013– Thái Lan 33 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 2 tháng 6 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 5 tháng 9 năm 2019

Thitipan Puangchan (tiếng Thái: ฐิติพันธ์ พ่วงจันทร์, RTGS: Thitiphan Phuangchan, phát âm tiếng Thái: [tʰìʔ.tìʔ.pʰān pʰûa̯ŋ.t͡ɕān]; sinh ngày 1 tháng 9 năm 1993), còn được biết đến với tên đơn giản New (tiếng Thái: นิว, RTGS: Nio, phát âm tiếng Thái: [nīw]), là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Oita Trinita tại J1 Leagueđội tuyển quốc gia Thái Lan.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thitipan giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á cùng U-19 Thái Lan và thi đấu ở Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2012. Tháng 3 năm 2013, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Thái Lan và lập cú đúp ở trận đấu trước Liban tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015. Tháng 12 năm 2013, anh đại diện U-23 Thái LanĐại hội Thể thao Đông Nam Á 2013. Anh đoạt chức vô địch Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015 với U-23 Thái Lan. Năm 2016, Thitipan được lựa chọn vào đội hình U-23 Thái Lan để tham dự Giải vô địch bóng đá U-23 châu ÁQatar.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thái Lan trước.[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Thành phố Thể thao Camille Chamoun, Beirut, Liban  Liban 1–3 2–5 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
2. 2–4
3. 14 tháng 7 năm 2017 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  CHDCND Triều Tiên 2–0 3–0 Cúp Nhà vua Thái Lan 2017
4. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay, Myanmar  Myanmar 3–1 3–1 Giao hữu
5. 14 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Tỉnh Suphanburi, Suphanburi, Thái Lan  Trinidad và Tobago 1–0 1–0 Giao hữu
6. 14 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Hazza bin Zayed, Al Ain, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  UAE 1–1 1–1 Cúp bóng đá châu Á 2019

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Muangthong United
Chiangrai United

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-19 Thái Lan
U-23 Thái Lan
Thái Lan

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Thitipan là con trai của Pairote Puangchan, cựu cầu thủ đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.the-afc.com/afc/documents/PdfFiles/afc-asian-cup-uae-2019-complete-squad-lists
  2. ^ “Thitipan Puangchan”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]