Chủ đề:Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Flag of the United States.svg

Cổng kiến thức: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ

Great Seal of the United States (obverse).svgStatue-of-liberty tysto.jpgSTS-114 launch.jpgUscapitolindaylight.jpgGolden Gate Bridge from underneath.jpgMount Rushmore.jpg
Sửa   

Giới thiệu

United States (orthographic projection).svg

Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một đặc khu liên bang. Quốc gia này nằm gần như hoàn toàn trong tây bán cầu: 48 tiểu bang lục địa và Thủ đô Washington, D.C. nằm giữa Bắc Mỹ, giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông, Canada ở phía bắc và Mexico ở phía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển CaribbeThái Bình Dương.

Với diện tích 3,79 triệu mi2 (9,83 triệu km2) và dân số 318 triệu người, Hoa Kỳ là quốc gia lớn thứ ba về dân số và lớn thứ ba hoặc thứ tư về tổng diện tích trên thế giới (xem phần địa lý để biết thêm chi tiết). Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới. Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới, với tổng sản phẩm nội địa (GDP) được ước tính cho năm 2008 là trên 14,3 ngàn tỉ đô la (khoảng 23% tổng sản lượng thế giới dựa trên GDP danh định, và gần 21% sức mua tương đương).
Bấm vào đây để đổi qua trang mới
Sửa   

Hình quang cảnh mở rộng

Hạ Manhattan nhìn từ Phà Đảo Staten.
Hạ Manhattan nhìn từ Phà Đảo Staten.


Sửa   

Bài viết chọn lọc

Uscapitolindaylight.jpg

Washington, D.C. là thành phố thủ đô của Hoa Kỳ, được thành lập vào ngày 16 tháng 7 năm 1790. Mang tên chính thức District of Columbia (viết tắt D.C.), có nghĩa Đặc khu Columbia, thành phố này còn thường được gọi là Washington, the District, hoặc đơn giản hơn D.C. Trong tiếng Việt, District of Columbia cũng được dịch là Quận Columbia nhưng dễ nhầm lẫn vì có đến 8 quận tại Hoa Kỳ mang tên Columbia, đặt biệt nhất là quận Columbia, Washington, một quận nằm trong tiểu bang Washington. Về địa vị chính trị thì Washington, D.C. được xem là tương đương với các tiểu bang của Hoa Kỳ.

Thành phố Washington ban đầu là một đô thị tự quản riêng biệt bên trong Lãnh thổ Columbia cho đến khi một đạo luật của Quốc hội Hoa Kỳ năm 1871 có hiệu lực kết hợp thành phố và lãnh thổ này thành một thực thể duy nhất được gọi là Đặc khu Columbia. Đó là lý do tại sao thành phố này trong khi có tên gọi chính thức là Đặc khu Columbia lại được biết với tên gọi là Washington, D.C., có nghĩa là thành phố Washington, Đặc khu Columbia. Thành phố nằm bên bờ bắc sông Potomac và có ranh giới với tiểu bang Virginia ở phía tây nam và tiểu bang Maryland ở các phía còn lại. Tuy đặc khu này có dân số 591.833 người nhưng do nhiều người di chuyển ra vào từ các vùng ngoại ô lân cận nên dân số thực tế lên đến trên 1 triệu người trong suốt tuần làm việc. Vùng đô thị Washington, bao gồm cả thành phố, có dân số 5,3 triệu người là vùng đô thị lớn thứ 8 tại Hoa Kỳ.
Sửa   

50 tiểu bang "tạo nên" Hoa Kỳ

Đơn vị hành chính chủ yếu của Hoa Kỳ sau liên bang là tiểu bang. Tuy nhiên các tiểu bang không phải là các "đơn vị hành chính" được tạo ra từ Hoa Kỳ mà là các đơn vị hành chính "tạo nên" Hoa Kỳ. Dưới luật Hoa Kỳ, các tiểu bang được xem là các thực thể có chủ quyền, nghĩa là quyền lực của các tiểu bang trực tiếp đến từ người dân của các tiểu bang đó chớ không phải là đến từ chính phủ liên bang. Chính phủ liên bang Hoa Kỳ lúc đầu được thành lập khi các tiểu quốc (bang) có chủ quyền gởi một số đại diện cho chủ quyền của mình đến tham gia vào chính phủ trung ương. Tuy nhiên chủ quyền mà họ gởi đến trung ương không phải là toàn bộ vì vậy chính phủ liên bang được hưởng chủ quyền có giới hạn và các tiểu bang vẫn duy trì được bất cứ phần chủ quyền nào mà họ chưa từng nhượng lại cho chính phủ liên bang qua đại diện của họ.

Danh sách 50 tiểu bang

Alabama · Alaska · Arizona · Arkansas · Bắc Carolina · Bắc Dakota · California · Colorado · Connecticut · Delaware · Florida · Georgia · Hawaii · Idaho · Illinois · Indiana · Iowa · Kansas · Kentucky · Louisiana · Maine · Maryland · Massachusetts · Michigan · Minnesota · Mississippi · Missouri · Montana · Nam Carolina · Nam Dakota · Nebraska · Nevada · New Hampshire · New Jersey · New Mexico · New York · Ohio · Oklahoma · Oregon · Pennsylvania · Rhode Island · Tây Virginia · Tennessee · Texas · Utah · Vermont · Virginia · Washington · Wisconsin · Wyoming

Các vùng chính thức của Hoa Kỳ

Các vùng chính thức được Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ ấn định


Sửa   

Hình ảnh chọn lọc

Hồ Miệng núi lửa ở Oregon.
Quang cảnh nước trong xanh của Hồ Miệng Núi lửaOregon.
Sửa   

Nhân vật chọn lọc

Jimmy Carter.jpg

James Earl "Jimmy" Carter, Jr (sinh ngày 1 tháng 10 năm 1924) là chính khách, và là Tổng thống thứ 39 của Hiệp Chúng Quốc Hoa Kỳ (19771981), cũng là quán quân Giải Nobel Hòa bình năm 2002. Trước đó ông là thống đốc thứ 76 của Tiểu bang Georgia (1971-1975). Năm 1976, Carter giành được sự đề cử của Đảng Dân chủ, được xem là "ngựa ô" trong cuộc đua, rồi vượt qua Tổng thống đương nhiệm Gerald Ford với chiến thắng sít sao trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1976.

Nhiệm kỳ tổng thống của Carter đánh dấu với sự suy thoái sau khi nước Mỹ gánh chịu những vết thương nhức nhối như Chiến tranh Việt Nam, cùng với sự trì trệ kinh tế trong nước. Với vụ khủng hoảng con tin tại Iran, và sự kiện quân đội Liên Xô tiến chiếm Afghanistan năm 1979, Hoa Kỳ chứng kiến ảnh hưởng của mình đang bị suy giảm trên trường quốc tế. Lạm phát và lãi suất lên đến đỉnh điểm kể từ Đệ Nhị Thế chiến, khi chính phủ cho đóng băng giá dầu nội địa hầu đối phó với việc tăng giá dầu từ OPEC; các chỉ số lạm phátthất nghiệp tăng 50% trong bốn năm.

Trong số các thành tựu chính phủ Carter đạt được cần kể đến Thoả ước Kênh đào Panama, Hòa ước Trại David, Hiệp ước SALT II với Liên Xô, và việc thiết lập bang giao đầy đủ với Trung Quốc. Bên cạnh đó, Carter tích cực tranh đấu cho nhân quyền trên qui mô toàn cầu và xem nhân quyền là tâm điểm cho chính sách đối ngoại của chính phủ ông. Carter theo đuổi chính sách khuyến khích các nước khác tuân theo những tiêu chuẩn đạo đức khả dĩ cao nhất, là chuẩn mực đạo đức mà ông tin rằng người dân Mỹ cũng muốn tuân thủ.
Sửa   

Thuật từ về phân cấp hành chính của Hoa Kỳ

Sửa   

Bạn có biết?

Spruce goose evergreen aviation museum triddle.jpg


Sửa   

Chính phủ và chính trị Hoa Kỳ

Toà Bạch Ốc

Hành pháp

Tổng thống • Phó Tổng thống • Nội các • Bộ Cựu chiến binh Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Bộ Giao thông Bộ Giáo dục Bộ Lao động Bộ Năng lượng Bộ Ngân khố Bộ Ngoại giao Bộ Nội An Bộ Nội vụ Bộ Nông nghiệp Bộ Quốc phòng Bộ Thương mại Bộ Tư pháp Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh

Toà Quốc hội Hoa Kỳ

Lập pháp

Quốc hội • Thượng viện • Chủ tịch Thượng viện • Chủ tịch Thượng viện tạm quyền • Các lãnh tụ Thượng viện • Hạ viện • Chủ tịch Hạ viện • Lãnh tụ Đa số tại Hạ viện • Lãnh tụ Thiểu số tại Hạ viện

Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ

Tư pháp

Tối cao Pháp viện • Thẩm phán

 
Hiến pháp Hoa Kỳ

Văn bản

Hiến pháp hợp bang • Hiến pháp Liên bang • Đạo luật Nhân quyền • Tuyên ngôn giải phóng nô lệ • Các tu chính án Hiến pháp • Diễn văn Gettysburg • Một nhà tự chia rẽ • Tôi có một giấc mơ

Tỉ lệ đảng phái tại Hoa Kỳ

Chính trị

Chính quyền Hoa Kỳ • Đảng Cộng hoà • Đảng Dân chủ • Độc lập

Bản đồ bầu cử tổng thống Hoa Kỳ năm 2008

Bầu cử

Bầu cử Tổng thống • Đại cử tri đoàn

Sửa   

Địa lý Hoa Kỳ

Bản đồ địa hình Hoa Kỳ

Địa lý hình thể

Dãy núi Cascade • Đại Bồn địa • Rặng Thạch Sơn • Dãy núi Appalachian • Đại Bình nguyên • Grand Canyon • Hoang mạc Mojave

Bản đồ các vùng địa lý

Các vùng địa lý

Đông Bắc • Trung-Đại Tây Dương • Đông Duyên hải • Đông Bắc Đại Tây Dương • Trung Tây • Trung Đông Bắc • Trung Tây Bắc • Ngũ Đại Hồ • Đại Bình nguyên • Thượng Trung Tây • Nam Hoa Kỳ • Nam Đại Tây Dương • Trung Đông Nam • Trung Tây Nam • Đông Nam • Thượng Nam • Thâm Nam • Duyên hải Vịnh Mexico • Tây Hoa Kỳ • Thái Bình Dương • Tây Duyên hải • Miền Núi • Tây Bắc • Tây Nam • Tây Bắc Thái Bình Dương • Đại Bồn địa

Sông Mississippi

Sông ngòi

Sông Columbia • Sông Willamette • Sông Mississippi • Sông Missouri • Sông Red (Nam Hoa Kỳ) • Sông Delaware

Sửa   

Lịch sử Hoa Kỳ

Các giai đoạn lịch sử

 

Các đề tài lịch sử

Treaty of Penn with Indians by Benjamin West.jpgPrincetonwashington.jpgAbraham Lincoln seated, Feb 9, 1864.jpgAmerican union bank.gifBoeing B-52 dropping bombs.jpg

Thời tiền-ColumbusThời thuộc địaMười ba thuộc địaĐệ nhị Quốc hội Lục địaTuyên ngôn độc lậpChiến tranh với Anh QuốcChiến tranh cách mạngVận mệnh hiển nhiênMở rộng về phía tâyNgười Mỹ gốc PhiNội chiếnTái kiến thiếtChiến tranh với MexicoChiến tranh với Tây Ban NhaĐệ nhất Thế chiếnĐại Khủng hoảngĐệ nhị Thế chiếnChiến tranh Triều TiênChiến tranh LạnhChiến tranh Việt namPhong trào Dân quyềnCuộc chiến chống khủng bốQuan hệ ngoại giaoQuân sựNhân khẩuCông nghiệpKhám phá và phát minhBưu chính

Sửa   

Các cổng kiến thức khác

Nuvola filesystems www.png Địa lý • Flag of Germany.svg Đức • Flag of Japan.svg Nhật Bản • Flag of Oregon.svg Oregon • Paris-metropolitan-area-symbol.png Paris • Flag of France.svg Pháp • Flag of Vietnam.svg Việt Nam