Quân đoàn 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân đoàn 4
Hoạt động 20/7/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000094.00000094 ngày)
Quốc gia Việt Nam Việt Nam
Quân chủng Lục quân Việt Nam
Phân loại Quân đoàn (Nhóm 4)
Chức năng Lực lượng cơ động
Quy mô 32.000 quân
Bộ phận của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ chỉ huy Sóng Thần, Dĩ An, Bình Dương
Khẩu hiệu Trung thành, đoàn kết, anh dũng, sáng tạo, tự lực, quyết thắng
Tham chiến Chiến dịch Hồ Chí Minh
Các tư lệnh
Tư lệnh Thiếu tướng Võ Trọng Hệ
Chính ủy Thiếu tướng Hoàng Văn Nghĩa
Chỉ huy
nổi tiếng
Hoàng Cầm
Hoàng Thế Thiện

Quân đoàn 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, là một trong 4 quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội Nhân dân Việt Nam, đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (phong tặng vào ngày 20 tháng 12 năm 1979).

  • Quân đoàn được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại chiến khu Dương Minh Châu, miền Đông Nam Bộ. Trước đó mang tên gọi "Bộ chỉ huy 351", chủ lực của Miền.
  • Trụ sở Bộ Tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Lãnh đạo Quân đoàn 4[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham gia giải phóng miền Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đoàn từng tiến hành chiến dịch Đường 14 - Phước Long, giải phóng tỉnh Phước Long (tháng 1 năm 1975); cùng lực lượng vũ trang địa phương giải phóng Dầu Tiếng, Chơn Thành, Định Quán, Lâm Đồng, Xuân Lộc; giải phóng Biên Hòa, đánh chiếm biệt khu Thủ Đô và một số mục tiêu quan trọng ở nội thành Sài Gòn (trong chiến dịch Hồ Chí Minh); làm nhiệm vụ quân quản thành phố Sài Gòn - Gia Định; chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia (1977-1979).

Lãnh đạo - Chỉ huy Quân đoàn qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1974-1981 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1982)
Thượng tướng (1987)
Tư lệnh Quân khu 4 (1982-1986)
Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1987-1992)
2 Nguyễn Văn Quảng 1981-1982 Đại tá
3 Võ Văn Dần 1982-1988 Thiếu tướng
4 Vũ Văn Thược 1988-1991 Thiếu tướng
5 Lê Văn Dũng
(1945-)
1991-1995 Thiếu tướng (1989)
Trung tướng (1998)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011)
6 Nguyễn Minh Chữ
(1946-)
1995-1999 Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999-2006)
7 Nguyễn Năng Nguyễn
(1949-)
1999-2004 Thiếu tướng (1999) Trung tướng (2004)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2004-2010)
8 Nguyễn Văn Thành
(1951-)
2004-2010 Thiếu tướng
Trung tướng (2010)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010-2011)
9 Nguyễn Hoàng 2010-2013 Thiếu tướng
10 Võ Trọng Hệ 2013-nay Thiếu tướng

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Thế Thiện
(1922-1995)
1975-1977 Thiếu tướng (1974) Thứ trưởng Thứ nhất Bộ Thương binh và Xã hội (1982-1989) Chính ủy
2 Hoàng Cầm
(1920-2013)
1977-1980 Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1982), Thượng tướng (1987)
Tổng Thanh tra Quân đội (1987-1992)
Tư lệnh kiêm Chính ủy
3 Phan Liêm 1980-1983 Đại tá Phó Tư lệnh về Chính trị
4 Hoàng Kim 1983-1988 Thiếu tướng
5 Nguyễn Ngọc Doanh 1988-1990 Thiếu tướng
6 Nguyễn Minh Chữ
(1946-)
1991-1995 Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 9 (1999-2006)
7 Lưu Phước Lượng 1995-2003 Thiếu tướng
8 Nguyễn Văn Năm 2003-2007 Thiếu tướng Phó Tư lệnh về Chính trị
9 Lê Thái Bê 2007-2010 Thiếu tướng Trung tướng (2012)
Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2 (2010-nay)
Chính ủy
10 Nguyễn Trọng Nghĩa 2010-2012 Thiếu tướng (2010) Trung tướng (2013)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-)
11 Hoàng Văn Nghĩa 2012-nay Thiếu tướng

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]