Tư Mã Phu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tư Mã Phu
An Bình Vương (安平王)
An Bình Vương
Tại vị 265-272
Đăng quang 265
Kế nhiệm Tư Mã Vương
Thông tin chung
Hậu duệ Tư Mã Vương
Thân phụ Tư Mã Phòng
Sinh 180
Mất 272

Tư Mã Phu (chữ Hán:司馬孚; 180-272) là chính trị gia sống qua 3 đời Đông Hán, Tào Ngụy, Tây Tấn ông là em trai của Tư Mã Ý (một nhà quân sự vĩ đại, người đặt nền móng cho nhà Tây Tấn) và là ông chú Tư Mã Viêm (hoàng đế đầu tiên thời Tấn)

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ông theo anh trai Tư Mã Ý phục cụ nhà Tào Ngụy thời Tam Quốc. Tương truyền ông là vây cánh của Tào Thực (con trai Tào Tháo)) ủng hộ Tào Tháo chọn Tào Thực làm thế tử song cuối cùng thất bại, Tào Tháo chọn con cả là Tào Phi kế vị.

Sau khi Tư Mã Ý qua đời, ông hổ trợ cho 2 người con Tư Mã Ý là Tư Mã Sư, Tư Mã Chiêu trong nhiều cuộc dẫn binh chống lại Thục Hán mặc dù lúc này ông đã rất già (trên 70 tuổi).

Năm 265, Tư Mã Viêm ép hoàng đế Tào Hoán thoái vị, tự lên làm hoàng đế lập ra nhà Tây Tấn và phong ông làm An Bình Vương (安平王).

Năm 272, Tư Mã Phu qua đời hưởng đại thọ 92 tuổi.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư Mã Tích (司馬錫) (tổ tiên xa)
  • Tư Mã Ngang (司馬卬) (Tần mạt Ân vương (秦末殷王), tổ đời 12)
  • Tư Mã Thiên (司馬遷) (nhà sử học nổi tiếng, tổ)
  • Tư Mã Quân (司馬鈞) (kị)
  • Tư Mã Lượng (司馬量) (cụ)
  • Tư Mã Tuấn (司馬儁) (ông)
  • Tư Mã Phòng (司馬防) (cha)

Anh em[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh trai:
    • Tư Mã Lãng (司馬朗), tự Bá Đạt (伯達)
    • Tư Mã Ý (chữ Hán: 司马懿; 179 – 7/9/251) tự Trọng Đạt
  • Em trai:
    • Tư Mã Quỳ (司馬馗), tự Quý Đạt (季達)
    • Tư Mã Tuân (司馬恂), tự Hiển Đạt (顯達)
    • Tư Mã Tiến (司馬進), tự Huệ Đạt (惠達)
    • Tư Mã Thông (司馬通), tự Nhã Đạt (雅達)
    • Tư Mã Mẫn (司馬敏), tự Ấu Đạt (幼達)

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Con : Tư Mã Vương tự Tử Sơ (子初; 205-271) là con ruột của Tư Mã Phu nhưng về sau ông cho người anh là Tư Mã Lãng đứa con này (vốn gọi Tư Mã Lãng là bác)
  • Con : Thái Nguyên Liệt Vương Tư Mã Côi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]