Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt
Cờ Tự thắng để chỉ huy.png
Quân kỳ.
Tên gọi khác The Vietnamese National Military Academy of Dalat
Khẩu hiệu Tự thắng để chỉ huy
Thành lập 1950
Loại hình Trường quân sự
Vị trí Đà Lạt,  Việt Nam Cộng hòa
Trang mạng

Trang chủ TVBQGDL

Nhiệm vụ học viên
  • Có đức tính và khả năng chỉ huy quân đội.
  • Có một căn bản kỹ năng quân sự vững vàng.
  • Có một trình độ văn hóa phổ quát.
Ý nghĩa phù hiệu
  • Rồng vàng: Dân tộc Việt Nam, sự trang nghiêm cao quý.
  • Thanh kiếm: Sức chiến đấu dũng cảm, tinh thần bất khuất của người chiến sĩ.
  • Nước Việt Nam màu trắng: Sự liêm khiết, sáng suốt, thanh bạch của người cán bộ trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Nền xanh lam: Sự bao la của biển cả và trời xanh.
Lời tuyên thệ

Thề luôn luôn nêu cao danh dự quân đội, hy sinh vì dân tộc, trung thành với Tổ quốc.

Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt (tiếng Anh: The Vietnamese National Military Academy of Dalat, VNNMAD) là một cơ sở cao cấp đào tạo sĩ quan của Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Ngoài mục đích chính là huấn luyện quân sự, Trường còn có giáo trình phổ thông ngang bậc đại học song song với giáo trình quân sự để đào tạo học viên. Do đó, học viên được đào tạo ở Trường được gọi là Sinh viên sĩ quan. Trường tồn tại và hoạt động trong 25 năm. Từ năm 1950 cho đến năm 1975 thì chấm dứt.

Lược sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Sĩ quan Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt diễn hành.

Ngày 1 tháng 12 năm 1948, chính phủ Quốc gia Việt Nam lập ra Trường Sĩ quan Việt NamĐập Đá, Huế.

  • (Thường được gọi là Trường Võ bị Huế, để phân biệt và tránh ngộ nhận với Trường Võ bị Địa phương Trung Việt cải danh từ Trường Võ bị Huế, còn được gọi là Trường Sĩ quan Đập đá và trong 3 năm 1950-1952 đào tạo thêm được 3 khoá).

Hầu đào tạo nhân sự chỉ huy cho Quân đội Quốc gia Việt Nam. Hai năm sau, khi đã đào tạo được 2 khoá (được gọi là Khoá 1 (1948-1949), khoá 2 (1949-1950) Võ bị Huế) trường sở được chuyển về Đà Lạt với tên mới là Trường Võ bị Liên quân Đà Lạt, khai giảng ngày 5 tháng 11 năm 1950.

Nhiệm vụ của trường (khi ở Huế và sau đó về Đà Lạt) là đào tạo sĩ quan Trung đội trưởng. Khoá 1 và khoá 2 (Huế), hơn 100 sĩ quan tốt nghiệp với cấp bậc Thiếu uý hay Chuẩn uý. Ở Đà Lạt các khoá từ khoá 3 đến khoá 12 tuỳ theo nhu cầu, các sinh viên sĩ quan học từ 7 đến tháng đến hơn 1 năm.

Sang thời Đệ nhất Cộng hòa Việt Nam, chính phủ Ngô Đình Diệm cải tổ lại và kể từ ngày 29 tháng 7 năm 1959 theo nghị định của Bộ Quốc phòng[1] đổi tên thành Trường Võ bị Quốc gia Việt Nam với nhiệm vụ huấn luyện sĩ quan hiện dịch cho ba quân chủng: hải quân, lục quân, và không quân cho Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Khác với Trường Sĩ quan trừ bị Thủ Đức huấn luyện sĩ quan trừ bị, trường Võ bị Đà Lạt đào tạo sĩ quan chọn binh nghiệp làm chính.[2] Ba cơ sở khác đào tạo sĩ quan cho Quân đội Việt Nam Cộng hòa là Trường Hạ sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa tại Đồng Đế, Trường Huấn luyện Không quân Nha TrangTrường Sĩ quan Hải quân Nha Trang. Năm 1961, cơ sở học đường mới được xây cất trên ngọn đồi 1515 ở phía bắc thành phố.

Khóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu kỳ Trung đoàn Sinh viên sĩ quan.
Sinh viên sĩ quan tuần hành

Khi mới thành lập năm 1948 thời gian huấn luyện là chín tháng. Năm 1957 tăng lên thành 12 tháng rồi đến năm 1961 thì là hai năm. Đến giữa thập niên 1960, khóa học của Trường Võ bị Đà Lạt là chương trình 3 năm[3] sau lại tăng lên 4 năm đào tạo, bắt đầu áp dụng năm 1966.[4] Học trình lúc đầu tương đương với trường cao đẳng. Sinh viên mãn khóa được miễn thi nhập học vào trường đại học vì coi như hoàn tất bằng tú tài toàn phần (I & II). Đến năm 1966 thì ngang hàng với bằng cử nhân đại học,[5] tương đương với các trường võ bị quốc tế. Hai năm đầu sinh viên mang cấp trung sĩ, hai năm sau là chuẩn úy.[6] Sinh viên học xong 4 năm thì tốt nghiệp với cấp thiếu úy.[7] Năm 1970 Trường cho tốt nghiệp 241 khóa sinh.[8]

Khóa học có những môn vũ khí, truyền tin, tác chiến. Lý thuyết được bổ túc với phần thực tập. Trường lấy Học viện West Point của Hoa Kỳ làm mẫu.

Hai năm đầu chương trình học cho các sinh viên đều giống nhau. Bắt đầu từ năm thứ ba trở đi thì tách ra ba quân chủng riêng biệt, trong đó tỷ số 1/8 thuộc Không quân, 1/8 thuộc Hải quân và 3/4 thuộc Lục quân.


Khoá Võ bị từ Huế đến Đà Lạt[sửa | sửa mã nguồn]

Khoá Tên khoá Niên khoá Thời gian Chỉ huy Trưởng Tên Trường Chú thích
1
Phan Bội Châu
1948-1949
6 tháng
Trung tá Chaix
Võ bị Quốc gia Huế
(Võ bị Huế)
2
Quang Trung
1949-1950
nt
nt
nt
3
Trần Hưng Đạo
1950-1951
8 tháng
Trung tá Gribius
Võ bị Liên quân Đà Lạt

(Võ bị Đà Lạt)

4
Lý Thường Kiệt
1951
nt
Đại tá Gribius
nt
5
Hoàng Diệu
1951-1952
nt
Thiếu tá Le Fort
nt
6
Đinh Bộ Lĩnh
1951-1952
10 tháng
nt
nt
7
Ngô Quyền
1952-1953
8 tháng
nt
nt
8
Hoàng Thuỵ Đông
1952-1953
nt
nt
nt
9
Huỳnh Văn Louis
1953-1954
11 tháng
Thiếu tá Cheviotte
nt
9B
Đống Đa

(Trừ bị)

1953-1954
6 tháng
nt
nt
10
Trần Bình Trọng
1954
8 tháng
nt
nt
10B
Cương Quyết

(Trừ bị)

1954
6 tháng
Trung tá Cheviotte
nt
11
Phạm Công Quân
1954-1955
7 tháng
Trung tá Cheviotte

Trung tá Chuân

nt
Bắt đầu chuyển qua sĩ quan VN làm Chỉ huy trưởng
11B
Vương Xuân Sỹ

(Trừ bị)

1954-1955
12 tháng
nt
nt
12
Cộng Hoà
1955-1956
14 tháng
Trung tá Chuân

Trung tá Thiệu

nt
13
Thống Nhất
1956-1958
24 tháng
Trung tá Thiệu

Đại tá Tố

nt
14
Nhân Vị
1957-1960
36 tháng
Đại tá Tố

Trung tá Thiệu Tr/tướng Kim

Võ Bị Liên quân Đà Lạt

Võ bị Quốc gia VN (1959)

15
Lê Lợi
1959-1961
nt
Trung tá Thiệu

Tr/tướng Kim Đại tá Huyến

nt
16
Ấp chiến lược
1959-1962
nt
Tr/tướng Kim

Đại tá Huyến

nt
17
Lê Lai
1960-1963
30 tháng
Đại tá Huyến
nt
18
Bùi Ngươn Ngãi
1961-1963
24 tháng
nt
nt
19
Nguyễn Trãi
1962-1964
nt
Đại tá Huyến

Th/tướng Oai Đại tá Trung Ch/tướng Kiểm

nt
20
Nguyễn Công Trứ
1963-1965
nt
Th/tướng Oai

Đại tá Trung Ch/tướng Kiểm Đại tá Thơ

nt
21
Ch.Thắng N.Thôn
1964-1966
nt
Ch/tướng Kiểm

Đại tá Trung Đại tá Thơ Đại tá Nhận

nt
22
Huỳnh Văn Thảo
1965-1967
nt
Đại tá Thơ

Đại tá Nhận

nt
22B
Trương Quang Ân
1965-1969
48 tháng
Đại tá Nhận

Th/tướng Thi

nt
23
Nguyễn Đức Phong
1966-1970
nt
nt
24
Đỗ Cao Trí
1967-1971
nt
Đại tá Nhận

Th/tướng Thi

nt
25
Quyết Chiến
1968-1972
nt
Th/tướng Thi

Th/tướng Thơ

nt
26
Nguyễn Viết Thanh
1969-1974
nt
nt
nt
27
Trương Hữu Đức
1970-1974
nt
nt
nt
28
Nguyễn Đình Bảo
1971-1975
36 tháng
nt
nt
29
Hoàng Lê Cường
1972-1975
nt
Th/tướng
nt
30
Đang thụ huấn
nt
nt
31
nt
nt
nt

Thành quả[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một thời gian dài Trường Võ bị Quốc gia Việt Nam (Kể cả 2 khoá ở Huế) đã đào tạo cho QLVNCH được 35 khoá (Trong đó có 3 khoá SQ Trừ bị: 9B, 10B và 11B do Trường Thủ Đức gửi vào và 2 khoá Võ bị đang thụ huấn dở dang), 30 khoá đã thực sự ra trường với 6.664 sĩ quan hiện dịch. Trong số đó sau này có được 62 vị tướng lãnh (K1 Huế 10 vị, K2 Huế 9 vị, tại Đà Lạt 43 vị).

  • (Như đã nói ở trên, vị trí của Trường Võ bị Huế sau cải danh là Trường Võ bị Địa phương Trung Việt để tiếp tục đào tạo các thí sinh ở miền Trung VN trở thành sĩ quan cho Quân đội Quốc gia. Trong 3 khoá của Trường: Khoá 1: (1950-1951), Khoá 2: (1951), Khoá 3: (1951-1952) sau này cũng có được 3 vị Tướng)

Tướng lãnh xuất thân từ Trường Võ bị Huế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thứ tự từ Trung tướng, Thiếu tướng, Chuẩn tướng và theo năm được phong cấp:
TT Họ & Tên Quân hàm Năm phong Khoá học Chú thích
1
Tôn Thất Đính
Trung tướng
1963
Võ bị Huế K1
2
Nguyễn Hữu Có
nt
1965
nt
3
Đặng Văn Quang
nt
nt
nt
4
Nguyễn Văn Thiệu
nt
nt
nt
5
Nguyễn Văn Mạnh
nt
1970
nt
6
Ngô Du
nt
nt
Võ bị Huế K2
7
Trần Văn Trung
nt
1971
Khoá 1
8
Trần Thanh Phong
nt
1972
Khoá 2
Truy thăng
9
Hồ Văn Tố
Thiếu tướng
1958
nt
10
Huỳnh Văn Cao
nt
nt
nt
11
Tôn Thất Xứng
nt
1964
Khoá 1
12
Nguyễn Văn Chuân
nt
1965
nt
13
Hoàng Văn Lạc
nt
1969
Khoá 2
14
Bùi Đình Đạm
nt
1970
Khoá 1
15
Lê Ngọc Triển
nt
nt
Khoá 2
16
Nguyễn Thanh Sằng
nt
1972
nt
17
Phan Xuân Nhuận
Chuẩn tướng
1966
Khoá 1
18
Nguyễn Thành Hoàng
nt
1968
Khoá 2
19
Lê Trung Tường
nt
1974
nt

Tướng lãnh xuất thân từ Võ bị Đà Lạt[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Quân hàm Năm phong Khoá học Chú thích
1
Hoàng Xuân Lãm
Trung tướng
1967
VB Đà Lạt K3
2
Lữ Mộng Lan

Lữ Lan

nt
1969
nt
3
Dư Quốc Đống
nt
1970
Khoá 5
4
Nguyễn Viết Thanh
nt
nt
Khoá 4
Truy thăng
5
Phan Trọng Chinh
nt
nt
Khoá 5
6
Lâm Quang Thi
nt
1971
Khoá 3
7
Nguyễn Xuân Thịnh
nt
nt
nt
8
Phạm Quốc Thuần
nt
nt
Khoá 5
9
Nguyễn Văn Minh
nt
1972
Khoá 4
10
Nguyễn Vĩnh Nghi
nt
1974
Khoá 5
11
Nguyễn Văn Toàn
nt
nt
12
Nguyễn Văn Hiếu
nt
1975
Khoá 3
Truy thăng
13
Nguyễn Cao Albert
Thiếu tướng
1965
Khoá 4
14
Trương Quang Ân
nt
1968
nt
Truy thăng
15
Lâm Quang Thơ
nt
1970
Khoá 3
16
Phạm Văn Phú
nt
1971
Khoá 8
Tự sát ngày 30/4/1975
17
Trần Bá Di
nt
1972
Khoá 5
18
Đào Duy Ân
nt
1974
Khoá 4
19
Đỗ Kế Giai
nt
nt
Khoá 5
20
Lê Minh Đảo
nt
1975
Khoá 10
21
Phan Đình Niệm
nt
nt
Khoá 4
22
Nguyễn Bá Liên
Chuẩn tướng
1969
Khoá 9 Phụ
Truy thăng
23
Trần Văn Hai
nt
1970
Khoá 7
Tự sát ngày 30/4/1975
24
Vũ Văn Giai
nt
1971
Khoá 10
25
Nguyễn Văn Phước
nt
nt
Khoá 3
Truy thăng
26
Lý Tòng Bá
nt
1972
Khoá 6
27
Trần Văn Cẩm
nt
nt
Khoá 5
28
Võ Dinh
nt
nt
Khoá 3
29
Lê Đức Đạt
nt
nt
Khoá 5
Truy thăng
30
Trương Hữu Đức
nt
nt
Khoá 10
Truy thăng
31
Lý Bá Hỷ
nt
nt
Khoá 3
32
Đỗ Kiến Nhiễu
nt
nt
Khoá 4
33
Trần Văn Nhựt
nt
nt
Khoá 10
34
Chương Dzềnh Quay
nt
nt
Khoá 5
35
Lê Văn Thân
nt
nt
Khoá 7
36
Trần Đình Thọ
nt
nt
Khoá 6
37
Diệp Quang Thuỷ
nt
nt
nt
38
Lê Văn Tư
nt
nt
Khoá 5
39
Lý Đức Quân
nt
1973
Khoá 8
Truy thăng
40
Trần Quang Khôi
nt
1974
Khoá 6
41
Nguyễn Ngọc Oánh
nt
nt
Khoá 3
42
Huỳnh Thới Tây
nt
1975
Khoá 8
43
Mạch Văn Trường
nt
nt
Khoá 12

Chỉ huy trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kể từ ngày thành lập đến sau cùng, trải qua 13 vị Chỉ huy trưởng người Việt
  • *Từ năm 1954 trở về trước, do sĩ quan người Pháp làm Chỉ huy trưởng
  • **Tướng Nguyễn Văn Thiệu và tướng Lâm Quang Thơ, có 2 lần làm Chỉ huy trưởng
TT Cấp bậc Họ & Tên Tại chức Tên Trường Chú thích
1
Trung tá
Nguyễn Văn Chuân

Võ bị Huế K1

1954-1955
Võ bị Liên quân Đà Lạt
Sau cùng là Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn I. Giải ngũ năm 1966
2
Trung tá
Nguyễn Văn Thiệu**

Võ bị Huế K1

1955-1957
nt
Chỉ huy trưởng lần thứ 1
3
Đại tá
Hồ Văn Tố

Võ bị Huế K2

1957-1958
nt
Sau cùng là Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Liên trường Võ khoa Thủ Đức. Từ trần năm 1962
4
Trung tá
Nguyễn Văn Thiệu
1958-1960
nt
Tái nhiệm lần thứ 2. Sau cùng mang quân hàm Trung tướng. Đắc cử Tổng Thống 2 nhiệm kỳ từ 1967-1975
5
Trung tướng
Lê Văn Kim
1960-1962
Võ bị Quốc gia Việt Nam
Giải ngũ năm 1965
6
Đại tá
Trần Ngọc Huyến

SQ Thủ Đức K2

1962-1963
nt
Giải ngũ ở cấp Đại tá
7
Thiếu tướng
Trần Tử Oai

Võ bị Tong Sơn Tây

1963
nt
Giải ngũ năm 1965 ở cấp Thiếu tướng
8
Đại tá
Trần Văn Trung

Võ bị Huế K1

1963-1964
nt
Sau cùng là Trung tướng Tổng cục trưởng Tổng cục Chiến tranh Chính trị
9
Chuẩn tướng
Nguyễn Văn Kiểm

Võ bị Viễn Đông)

1964-1965
nt
Sau cùng là Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Thiết Giáp. Năm 1969, tử thương do VC đánh bom sát hại
10
Đại tá
Lâm Quang Thơ**

Võ bị Đà Lạt K3

1965-1966
nt
Chỉ huy trưởng lần thứ 1
11
Đại tá
Đỗ Ngọc Nhận

Võ bị Đà Lạt K3

1966-1968
nt
Giải ngũ ở cấp Đại tá
12
Thiếu tướng
Lâm Quang Thi

Võ bị Đà Lạt K3

1968-1971
nt
Sau cùng là Trung tướng Tư lệnh Quân đoàn I
13
Thiếu tướng
Lâm Quang Thơ
1971-1975
nt
Tái nhiệm lần thứ 2

Sau năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chính thể Việt Nam Cộng hòa cáo chung, Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt chấm dứt hoạt động. Chính quyền mới tiếp quản cơ sở và trưng dụng làm trường đào tạo quân sự, đến năm 1981 thì chính thức mang tên Học viện Lục quân Đà Lạt.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tướng lãnh xuất thân từ Trường Võ bị khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Võ bị TONG Sơn Tây[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Quân hàm Năm phong Khoá học Chú thích
1
Thái Quang Hoàng
Trung tướng
1956
Khoá 1
2
Trần Văn Đôn
nt
1957
Khoá 2
3
Trần Văn Minh

Lục quân

nt
1957
nt
4
Linh Quang Viên
nt
1967
Khoá 1
5
Nguyễn Văn Vỹ
nt
1957
nt
6
Nguyễn Văn Là
nt
1968
Khoá 3
7
Nguyễn Văn Vận
Thiếu tướng
1954
Khoá 1
8
Trần Tử Oai
nt
1962
Khoá 3

Trường Võ bị Liên quân Viễn Đông[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Quân hàm Năm phong Chú thích
1
Nguyễn Khánh
Đại tướng
1964
Khoá 1 Nguyễn Văn Thinh. Thụ huấn tại Đà Lạt

(1946-1947)

2
Trần Thiện Khiêm
nt
nt
nt
3
Đỗ Cao Trí
nt
1971

(Truy thăng)

Khoá 2 Đỗ Hữu Vị. Thụ huấn tại Nước Ngọt Vũng Tàu

(1947-1948)

4
Dương Văn Đức
Trung tướng
1964
Khoá 1 Nguyễn Văn Thinh
5
Trần Ngọc Tám
nt
nt
nt
6
Cao Hảo Hớn
nt
1971
nt
7
Lâm Văn Phát
nt
1975
nt
8
Đặng Thanh Liêm
Thiếu tướng
1964
nt
9
Dương Ngọc Lắm
nt
nt
Khoá 2 Đỗ Hữu Vị
10
Bùi Hữu Nhơn
nt
1965
Khoá 1 Nguyễn Văn Thinh
11
Nguyễn Văn Kiểm
nt
1968
nt
12
Nguyễn Xuân Trang
nt
1969
Khoá 2 Đỗ Hữu Vị
13
Phạm Đăng Lân
Chuẩn tướng
1964
nt

Các Trường Võ bị Địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Quân hàm Năm phong Chú thích
1
Cao Văn Viên
Đại tướng
1967
Võ bị Địa phương Vũng Tàu
2
Nguyễn Chánh Thi
Trung tướng
1965
nt
3
Võ Văn Cảnh
Thiếu tướng
1974
Võ bị Địa phương Đập Đá Huế Khoá 3
4
Nguyễn Hữu Hạnh
Chuẩn tướng
1970
Võ bị Địa phương Vũng Tàu
5
Nguyễn Văn Chức
nt
1972
Võ bị Địa phương Nam Việt Khoá 2
6
Phan Hoà Hiệp
nt
nt
Võ bị Địa Phương Đập Đá Huế Khoá 1
7
Lê Nguyên Vỹ
nt
1974
nt - Khoá 2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "50 năm binh nghiệp: Võ Bị Quốc Gia Khóa 17 Lê Lai chuẩn bị họp mặt" theo báo Người Việt
  2. ^ Trường Sĩ quan Bộ binh Thủ Đức
  3. ^ Smith, Harvey et al. tr 443
  4. ^ Giới thiệu Trường Võ bị Quốc gia Việt Nam
  5. ^ Đà Lạt và những trường đại học
  6. ^ Nguyễn Kỳ Phong. Từ điển Chiến tranh Việt Nam 1954-1975. Garden Grove, CA: Tự Lực, 2009. tr 423-424
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Tr.C6.B0.E1.BB.9Dng_V.C3.B5_b.E1.BB.8B_Qu.E1.BB.91c_gia
  8. ^ "Higher Education". Viet Nam Magazine. Vol IV. No 5, 1971. tr 4
  • Bổ sung theo:
  • Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hoà Trần Ngọc Thống & Hồ Đắc Huân (2011)