Bản mẫu:Dữ liệu đại dịch COVID-19/Số ca nhiễm theo tỉnh thành tại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Sửa bằng trình soạn thảo trực quan

LƯU Ý QUAN TRỌNG: Thông tin tỉnh/thành phố trong bảng dưới đây căn cứ theo nơi được xác nhận kết quả ban đầu vào thời điểm công bố kết quả dương tính của bệnh nhân, trước khi nhập viện.[ví dụ 1] Xin tìm hiểu kỹ nơi điều trị của bệnh nhân, không tính quê quán, nơi ở... trước khi cập nhật thông số trong bảng dưới đây.

Số ca nhiễm theo tỉnh thành tại Việt Nam
Tỉnh thành[a] Ca
nhiễm
Đang
điều trị
Hồi
phục
Tử
vong[b]
46 tỉnh thành 1.548 99 1.411 35
Đà Nẵng 420 5 381 31
Hà Nội 204 12 192 0
TP. Hồ Chí Minh 164 16 148 0
Quảng Nam 107 1 103 3
Khánh Hòa 76 17 59 0
Bà Rịa - Vũng Tàu 69 4 65 0
Bạc Liêu 52 0 52 0
Hải Dương 39 4 35 0
Thái Bình 38 0 38 0
Ninh Bình 32 0 32 0
Hưng Yên 30 0 30 0
Bình Dương 28 6 22 0
Đồng Tháp 25 0 25 0
Phú Yên 25 13 12 0
Thanh Hóa 24 3 21 0
Quảng Ninh 22 2 20 0
Hòa Bình 21 1 20 0
Bắc Giang 20 0 20 0
Vĩnh Phúc 19 0 19 0
Nam Định 15 0 15 0
Tây Ninh 11 4 7 0
Bình Thuận 10 0 10 0
Cần Thơ 10 0 10 0
Bắc Ninh 8 0 8 0
Hà Nam 8 1 7 0
Trà Vinh 8 3 5 0
Đồng Nai 7 0 7 0
Quảng Trị 7 0 6 1
Vĩnh Long 7 3 4 0
Quảng Ngãi 6 0 6 0
Hà Tĩnh 4 0 4 0
Lạng Sơn 4 0 4 0
Đắk Lắk 3 0 3 0
Hải Phòng 3 0 3 0
Ninh Thuận 3 0 3 0
Phú Thọ 3 0 3 0
Tiền Giang 3 2 1 0
Bến Tre 2 1 1 0
Lào Cai 2 0 2 0
Long An 2 1 1 0
Thừa Thiên Huế 2 0 2 0
Cà Mau 1 0 1 0
Hà Giang 1 0 1 0
Kiên Giang 1 0 1 0
Lai Châu 1 0 1 0
Thái Nguyên 1 0 1 0
Tính đến ngày 23 tháng 1 năm 2021
Nguồn: Tổng hợp từ Bộ Y tế Việt Nam
Ghi chú (được liệt kê trong phần "Ghi chú" của bài chính)
  1. ^ Tỉnh thành nơi xác nhận nhiễm, không phải quê quán, nơi ở.
  2. ^ Không bao gồm các trường hợp tử vong sau khi đã có kết quả xét nghiệm âm tính.
Ghi chú
  1. ^ Ví dụ: Quê quán bệnh nhân ở Đà Nẵng, đến Bình Thuận chơi rồi ở lại đây và được xét nghiệm dương tính bởi Viện Pasteur Nha Trang, thì tính trong bảng dưới đây là Bình Thuận.

Tham khảo[sửa mã nguồn]