Cổng thông tin:COVID-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cổng thông tin Bệnh virus corona 2019

Triệu chứng %
Sốt 87,9
Ho khan 67,7
Mệt mỏi 38,1
Ho có đờm 33,4
Mất khứu giác 15 đến 30
Khó thở 18,6
Đau cơ hoặc khớp 14,8
Đau họng 13,9
Đau đầu 13,6
Ớn lạnh 11,4
Buồn nôn hoặc nôn 5,0
Nghẹt mũi 4,8
Tiêu chảy 3,7 đến 31
Ho ra máu 0,9
Viêm kết mạc 0,8
Các triệu chứng của bệnh hô hấp cấp COVID-19


Đặc tính các chủng virus corona ở người
MERS-CoV, SARS-CoV, SARS-CoV-2
và các bệnh liên quan
MERS-CoV SARS-CoV SARS-CoV-2
Bệnh MERS SARS COVID-19
Dịch 2012, 2015,
2018
2002–2004 Đại dịch
2019–nay
Dịch tễ học
Ngày phát hiện
ca đầu tiên
Tháng 6
2012
Tháng 11
2002
Tháng 12
2019[1]
Địa điểm phát hiện
ca đầu tiên
Jeddah,
Ả Rập Xê Út
Thuận Đức,
Trung Quốc
Vũ Hán,
Trung Quốc
Độ tuổi trung bình 56 44[2][a] 56[3]
Tỷ lệ giới tính
(nam:nữ)
3,3:1 0,8:1[4] 1.6:1[3]
Số ca xác nhận 2494 8096<ref 446.275.063 480.175.385[5][b]
Số ca tử vong 858 774[6] 6.121.712[5][b]
Tỷ lệ tử vong 37% 9,2% 1,3%[5]
Triệu chứng
Sốt 98% 99–100% 87,9%[7]
Ho khan 47% 29–75% 67,7%[7]
Khó thở 72% 40–42% 18,6%[7]
Tiêu chảy 26% 20–25% 3,7%[7]
Đau họng 21% 13–25% 13,9%[7]
Buộc thở máy 24,5%[8] 14–20% 4,1%[9]
Ghi chú
  1. ^ Dựa theo dữ liệu từ Hồng Kông.
  2. ^ a b Dữ liệu tính tới 28 tháng 3 năm 2022.

COVID-19 (từ tiếng Anh: coronavirus disease 2019 nghĩa là bệnh virus corona 2019)[10] là một bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona SARS-CoV-2các biến thể của nó. Đây là một loại virus mới phát hiện điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Virus gây viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Ngoài chủng virus corona mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người sang người. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong đại dịch COVID-19 năm 2019–2020.[11]

Phương thức lây truyền chủ yếu của nó hiện nay là lây truyền từ người sang người, thường được truyền thông qua các giọt dịch hô hấp mà con người hắt hơi, ho hoặc thở ra.[11] Một người nhiễm bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 14 ngày, trung bình là 5 ngày, trong thời gian đó nó vẫn có thể truyền nhiễm.[12][13] Cần thận trọng để giúp hạn chế lây truyền bệnh, bao gồm vệ sinh cá nhân tốt và rửa tay thường xuyên.[14] Những người nghĩ rằng họ đã bị nhiễm bệnh nên đeo khẩu trang y tế và liên hệ bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn.[15][16]

Virus corona chủ yếu ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới (cũng có các triệu chứng ở đường hô hấp trên nhưng ít gặp hơn) và dẫn đến một loạt các triệu chứng được mô tả giống như cúm,[11][16] bao gồm sốt, ho, khó thở, đau cơmệt mỏi,[17][18][19] với sự phát triển cao hơn nữa sẽ dẫn đến viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Các phản ứng y tế đối với căn bệnh này thường là cố gắng kiểm soát các triệu chứng lâm sàng vì hiện tại[khi nào?] chưa tìm thấy phương pháp điều trị hiệu quả nào.

Covid-19-curves-graphic-social-v3.gif

Đại dịch

Số ca tử vong trên 100.000 người kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2021
Đại dịch COVID‑19
COVID-19 Nurse.jpg
Y tá điều trị bệnh nhân COVID-19 trong phòng chăm sóc đặc biệt trên tàu bệnh viện Hoa Kỳ vào tháng 4 năm 2020
COVID-19 Outbreak World Map Total Deaths per Capita.svg
Số ca tử vong trên 100.000 người kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2021
COVID-19 Outbreak World Map per Capita.svg
Tỉ lệ phần trăm số ca nhiễm tính đến ngày 3 tháng 10 năm 2021
  •   >10%
  •   3–10%
  •   1–3%
  •   0.3–1%
  •   0.1–0.3%
  •   0.03–0.1%
  •   0–0.03%
  •   Không có hoặc không rõ dữ liệu
Dịch bệnhBệnh virus corona 2019 (COVID-19)Chủng virusVirus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2 (SARS-CoV-2)[a]Vị tríToàn cầuTrường hợp đầu tiênVũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc
30°37′11″B 114°15′28″Đ / 30,61972°B 114,25778°Đ / 30.61972; 114.25778Thời gian17 tháng 11, 2019 (2019-11-17)[21] – nay
(2 năm, 7 tháng, 1 tuần và 4 ngày)Nguồn gốcDơi,[22] có khả năng gián tiếp[23]Trường hợp xác nhận480.175.385[5][24]Trường hợp nghi ngờCó thể là 10% dân số toàn cầu, hay 780 triệu người (WHO ước tính vào đầu tháng 10 năm 2020)[25]
Tử vong
6.121.712[5] Trường hợp nghi ngờ đã không được xác nhận là do chủng này bằng các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, mặc dù một số chủng khác có thể đã được loại trừ.

Đại dịch COVID-19[26][27] là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2các biến thể của nó đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu.[28] Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019[b] với tâm dịch đầu tiên tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc đại lục, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân. Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam. Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirusTổ chức Y tế Thế giới lúc đó tạm gọi là 2019-nCoV,[c]trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%.[29][30][31]

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020.[32] Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản.[33][34][35] Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăng vào giữa tháng 1 năm 2020.[36] Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chính phủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông công cộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng.[37]

COVID-19 Outbreak World Map.svg

Về virus

Novel Coronavirus SARS-CoV-2.jpg


SARS-CoV-2
Một bức ảnh hiển vi điện tử truyền qua của những phần tử virus SARS-CoV-2
Một bức ảnh hiển vi điện tử truyền qua của những phần tử virus SARS-CoV-2
Ảnh minh họa một phần tử virus SARS-CoV-2
Ảnh minh họa một phần tử virus SARS-CoV-2[38]
Phân loại virus e
Unrecognized taxon (fix): Sự sống
(kph): Virus
Realm: Riboviria
Ngành: incertae sedis
Bộ: Nidovirales
Họ: Coronaviridae
Chi: Betacoronavirus
Phân chi: Sarbecovirus
Loài:
Strain:
Biến chủng
  • biến chủng 501.V2
  • biến chủng Cluster 5
  • biến chủng VOC 202012/01 (B.1.1.7)
COVID-19 trên bản đồ Trung Quốc
COVID-19
Vũ Hán, Trung Quốc, nơi bùng phát dịch đầu tiên đã được ghi nhận
Các đồng nghĩa

Tiến trình đại dịch

Địa điểm Ca nhiễm Ca tử vong
Thế giới[d] 543.602.146 6.329.049
Liên minh châu Âu châu Âu[e] 147.290.542 1.102.056
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 86.967.639 1.015.938
Ấn Độ Ấn Độ 43.407.046 525.020
Brasil Brasil 32.023.166 670.229
Pháp Pháp 30.574.230 149.386
Đức Đức 27.771.911 140.734
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 22.671.160 180.105
Hàn Quốc Hàn Quốc 18.329.448 24.525
Ý Ý 18.234.242 168.102
Nga Nga 18.150.010 373.189
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 15.085.742 98.996
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 12.681.820 107.799
Việt Nam Việt Nam 10.743.448 43.084
Argentina Argentina 9.367.172 129.070
Nhật Bản Nhật Bản 9.241.386 31.125
Hà Lan Hà Lan 8.163.222 22.440
Úc Úc 8.026.309 9.705
Iran Iran 7.236.361 141.385
Colombia Colombia 6.151.354 139.970
Indonesia Indonesia 6.080.451 156.717
Ba Lan Ba Lan 6.013.076 116.417
México México 5.962.615 325.580
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 5.120.970 24.013
Ukraina Ukraina 5.040.518 112.459
Malaysia Malaysia 4.556.664 35.746
Thái Lan Thái Lan 4.514.155 30.592
Áo Áo 4.400.566 20.015
Israel Israel 4.301.600 10.940
Bỉ Bỉ 4.211.511 31.883
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 3.992.449 101.731
Chile Chile 3.959.325 58.416
Canada Canada 3.941.185 41.878
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 3.929.153 40.313
Thụy Sĩ Thụy Sĩ 3.726.615 13.822
Philippines Philippines 3.700.876 60.518
Hy Lạp Hy Lạp 3.616.874 30.178
Peru Peru 3.613.464 213.447
Đài Loan Đài Loan 3.613.345 6.254
Đan Mạch Đan Mạch 3.161.148 6.438
România România 2.915.487 65.726
Slovakia Slovakia 2.548.819 20.142
Thụy Điển Thụy Điển 2.515.769 19.093
Iraq Iraq 2.339.148 25.231
Serbia Serbia 2.026.045 16.121
Bangladesh Bangladesh 1.965.173 29.140
Hungary Hungary 1.925.083 46.626
Jordan Jordan 1.698.316 14.068
Gruzia Gruzia 1.659.371 16.839
Cộng hòa Ireland Ireland 1.587.385 7.469
Pakistan Pakistan 1.534.270 30.390
Na Uy Na Uy 1.444.193 3.280
Singapore Singapore 1.408.358 1.408
Kazakhstan Kazakhstan 1.395.466 19.018
New Zealand New Zealand 1.314.145 1.421
Hồng Kông Hồng Kông 1.237.877 9.398
Maroc Maroc 1.204.578 16.101
Bulgaria Bulgaria 1.170.091 37.246
Litva Litva 1.159.506 9.163
Croatia Croatia 1.145.490 16.050
Phần Lan Phần Lan 1.133.597 4.832
Liban Liban 1.108.213 10.461
Cuba Cuba 1.105.924 8.529
Tunisia Tunisia 1.046.703 28.670
Slovenia Slovenia 1.034.172 6.648
Belarus Belarus 982.867 6.978
Nepal Nepal 979.533 11.952
Uruguay Uruguay 951.948 7.312
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 938.759 2.311
Mông Cổ Mông Cổ 926.282 2.179
Bolivia Bolivia 921.104 21.953
Panama Panama 915.057 8.347
Costa Rica Costa Rica 904.934 8.525
Ecuador Ecuador 901.739 35.705
Guatemala Guatemala 896.850 18.497
Trung Quốc Trung Quốc[f] 888.227 5.226
Latvia Latvia 832.884 5.855
Azerbaijan Azerbaijan 793.164 9.717
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 791.784 9.201
Sri Lanka Sri Lanka 664.080 16.521
Nhà nước Palestine Palestine 658.503 5.660
Paraguay Paraguay 655.532 18.963
Kuwait Kuwait 641.985 2.555
Bahrain Bahrain 618.498 1.492
Myanmar Myanmar 613.556 19.434
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 603.256 4.383
Estonia Estonia 579.316 2.588
Venezuela Venezuela 525.782 5.729
Moldova Moldova 519.741 11.563
Ai Cập Ai Cập 515.645 24.722
Cộng hòa Síp Síp 504.717 1.072
Libya Libya 502.110 6.430
Ethiopia Ethiopia 487.430 7.530
Honduras Honduras 426.490 10.904
Armenia Armenia 423.104 8.629
Oman Oman 390.244 4.628
Qatar Qatar 379.862 679
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 378.413 15.799
Kenya Kenya 332.227 5.652
Zambia Zambia 325.110 4.003
Botswana Botswana 318.528 2.719
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 313.360 9.322
Albania Albania 279.077 3.497
Algérie Algérie 266.038 6.875
Luxembourg Luxembourg 258.467 1.088
Nigeria Nigeria 256.958 3.144
Zimbabwe Zimbabwe 255.355 5.549
Uzbekistan Uzbekistan 240.345 1.637
Montenegro Montenegro 239.458 2.724
Mauritius Mauritius 229.479 1.002
Kosovo Kosovo 228.673 3.140
Mozambique Mozambique 227.644 2.212
Lào Lào 210.247 757
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 201.024 2.991
Iceland Iceland 192.991 153
Afghanistan Afghanistan 182.149 7.717
Maldives Maldives 180.384 300
El Salvador El Salvador 169.646 4.139
Namibia Namibia 169.076 4.061
Uganda Uganda 167.452 3.621
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 166.712 4.002
Ghana Ghana 164.843 1.448
Brunei Brunei 159.591 225
Jamaica Jamaica 142.440 3.119
Campuchia Campuchia 136.262 3.056
Rwanda Rwanda 130.819 1.459
Cameroon Cameroon 120.002 1.930
Malta Malta 101.036 740
Angola Angola 99.761 1.900
Cộng hòa Dân chủ Congo Cộng hòa Dân chủ Congo 91.082 1.371
Malawi Malawi 86.348 2.645
Sénégal Sénégal 86.280 1.968
Barbados Barbados 83.776 473
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 83.049 805
Suriname Suriname 80.817 1.359
Polynésie thuộc Pháp Polynesia thuộc Pháp 73.234 649
Eswatini Eswatini 73.073 1.415
Guyana Guyana 67.099 1.251
Fiji Fiji 65.465 865
Madagascar Madagascar 65.381 1.398
Nouvelle-Calédonie New Caledonia 63.515 313
Belize Belize 63.037 679
Sudan Sudan 62.551 4.951
Bhutan Bhutan 59.674 21
Mauritanie Mauritanie 59.451 982
Cabo Verde Cabo Verde 59.416 403
Syria Syria 55.920 3.150
Gabon Gabon 47.824 305
Papua New Guinea Papua New Guinea 44.702 662
Seychelles Seychelles 44.669 167
Curaçao Curaçao 44.440 278
Andorra Andorra 43.774 153
Burundi Burundi 42.542 38
Aruba Aruba 40.595 221
Togo Togo 37.348 275
Guinée Guinée 36.817 442
Bahamas Bahamas 35.835 817
Tanzania Tanzania 35.366 841
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 34.658 28
Lesotho Lesotho 33.938 699
Đảo Man Isle of Man 33.821 108
Haiti Haiti 31.301 837
Mali Mali 31.156 737
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 27.171 28
Bénin Bénin 27.122 163
Saint Lucia Saint Lucia 26.937 380
Somalia Somalia 26.748 1.361
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 24.128 385
Đông Timor Đông Timor 22.950 133
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 21.544 153
Burkina Faso Burkina Faso 21.044 387
Gibraltar Gibraltar 19.306 104
Grenada Grenada 18.270 232
Liechtenstein Liechtenstein 17.814 85
Tajikistan Tajikistan 17.786 125
San Marino San Marino 17.719 115
Nam Sudan Nam Sudan 17.697 138
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 15.995 183
Bermuda Bermuda 15.957 138
Djibouti Djibouti 15.690 189
Dominica Dominica 14.821 67
Samoa Samoa 14.812 29
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 14.649 113
Nicaragua Nicaragua 14.619 241
Monaco Monaco 12.808 57
Tonga Tonga 12.079 12
Gambia Gambia 12.002 365
Greenland Greenland 11.971 21
Yemen Yemen 11.824 2.149
Vanuatu Vanuatu 11.173 14
Caribe Hà Lan Caribbean Hà Lan 10.320 37
Eritrea Eritrea 9.788 103
Niger Niger 9.031 310
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent và Grenadines 9.026 111
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 8.625 141
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 8.348 171
Comoros Comoros 8.136 160
Sierra Leone Sierra Leone 7.694 125
Liberia Liberia 7.493 294
Tchad Tchad 7.424 193
Quần đảo Virgin thuộc Anh Quần đảo Virgin thuộc Anh 6.941 63
Quần đảo Turks và Caicos Quần đảo Turks và Caicos 6.211 36
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 6.023 73
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 5.941 43
Quần đảo Cook Quần đảo Cook 5.768 1
Palau Palau 5.201 6
Anguilla Anguilla 3.411 9
Kiribati Kiribati 3.236 13
Saint-Pierre và Miquelon Saint Pierre và Miquelon 2.767 1
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 1.807
Montserrat Montserrat 1.016 8
Wallis và Futuna Wallis và Futuna 454 7
Ma Cao Ma Cao 129
Liên bang Micronesia Liên bang Micronesia 38 0
Thành Vatican Thành Vatican 29 0
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 18
Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 4
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên 1 6
  1. ^ Tóm lại, bài viết này nói về đại dịch virus corona, nguyên nhân gây ra bởi bệnh COVID-19, do virus SARS‑CoV‑2 gây ra.[20]
  2. ^ Thời điểm Trung Quốc phát hiện bệnh.
  3. ^ Ngày 11 tháng 2 năm 2020, Ủy ban Quốc tế về Phân loại Virus (ICTV) đã đặt tên chính thức cho chủng virus corona mới này là SARS-CoV-2.
  4. ^ Countries which do not report data for a column are not included in that column's world total.
  5. ^ Dữ liệu của các nước thành viên Liên minh châu Âu được liệt kê riêng lẻ, nhưng cũng được tổng hợp ở đây để thuận tiện. Nó sẽ không được tính lại trong phần tổng thế giới.
  6. ^ Không bao gồm đặc khu hành chính (Hồng KôngMa Cao) hoặc Đài Loan.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên 4,715,120 73
Malaysia Malaysia 4.552.359 35.745
Thái Lan Thái Lan 4.509.541 30.559
Áo Áo 4.400.566 20.015
Israel Israel 4.286.123 10.921
Bỉ Bỉ 4.211.511 31.883
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 3.991.003 101.717
Canada Canada 3.939.607 41.875
Chile Chile 3.935.375 58.346
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 3.928.797 40.313
Thụy Sĩ Thụy Sĩ 3.726.615 13.822
Philippines Philippines 3.699.251 60.507
Peru Peru 3.608.565 213.432
Hy Lạp Hy Lạp 3.595.498 30.154
Đài Loan Đài Loan 3.533.335 5.969
Đan Mạch Đan Mạch 3.161.148 6.438
România România 2.915.487 65.726
Slovakia Slovakia 2.548.069 20.142
Thụy Điển Thụy Điển 2.515.769 19.093
Iraq Iraq 2.336.764 25.229
Serbia Serbia 2.025.042 16.120
Bangladesh Bangladesh 1.962.213 29.135
Hungary Hungary 1.925.083 46.626
Jordan Jordan 1.698.316 14.068
Gruzia Gruzia 1.659.371 16.839
Cộng hòa Ireland Ireland 1.587.385 7.469
Pakistan Pakistan 1.533.482 30.386
Na Uy Na Uy 1.443.637 3.280
Singapore Singapore 1.397.074 1.408
Kazakhstan Kazakhstan 1.395.337 19.018
New Zealand New Zealand 1.303.779 1.404
Hồng Kông Hồng Kông 1.234.166 9.398
Maroc Maroc 1.199.226 16.097
Bulgaria Bulgaria 1.169.728 37.246
Croatia Croatia 1.143.966 16.047
Phần Lan Phần Lan 1.133.597 4.832
Liban Liban 1.106.766 10.458
Cuba Cuba 1.105.875 8.529
Litva Litva 1.066.353 9.163
Tunisia Tunisia 1.046.703 28.670
Slovenia Slovenia 1.034.172 6.648
Belarus Belarus 982.867 6.978
Nepal Nepal 979.489 11.952
Uruguay Uruguay 951.948 7.312
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 935.345 2.310
Mông Cổ Mông Cổ 926.282 2.179
Bolivia Bolivia 919.737 21.952
Panama Panama 912.348 8.340
Costa Rica Costa Rica 904.934 8.525
Ecuador Ecuador 898.667 35.695
Guatemala Guatemala 893.071 18.469
Trung Quốc Trung Quốc[a] 887.992 5.226
Latvia Latvia 832.884 5.855
Azerbaijan Azerbaijan 793.106 9.717
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 788.294 9.194
Sri Lanka Sri Lanka 664.052 16.521
Nhà nước Palestine Palestine 658.503 5.660
Paraguay Paraguay 655.532 18.963
Kuwait Kuwait 641.678 2.555
Bahrain Bahrain 615.125 1.492
Myanmar Myanmar 613.538 19.434
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 600.410 4.383
Estonia Estonia 579.316 2.588
Venezuela Venezuela 525.539 5.726
Moldova Moldova 519.741 11.563
Ai Cập Ai Cập 515.645 24.722
Cộng hòa Síp Síp 504.717 1.072
Libya Libya 502.110 6.430
Ethiopia Ethiopia 486.831 7.527
Honduras Honduras 426.490 10.904
Armenia Armenia 423.104 8.629
Oman Oman 390.244 4.628
Qatar Qatar 378.818 678
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 378.413 15.799
Kenya Kenya 331.539 5.651
Zambia Zambia 325.110 4.003
Botswana Botswana 318.528 2.719
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 313.360 9.322
Albania Albania 278.504 3.497
Algérie Algérie 266.025 6.875
Luxembourg Luxembourg 258.467 1.088
Nigeria Nigeria 256.711 3.144
Zimbabwe Zimbabwe 255.309 5.549
Uzbekistan Uzbekistan 240.087 1.637
Montenegro Montenegro 239.107 2.724
Mauritius Mauritius 229.479 1.002
Kosovo Kosovo 228.673 3.140
Mozambique Mozambique 227.527 2.212
Lào Lào 210.233 757
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 201.024 2.991
Iceland Iceland 192.991 153
Afghanistan Afghanistan 182.033 7.717
Maldives Maldives 180.384 300
El Salvador El Salvador 169.646 4.139
Namibia Namibia 169.007 4.058
Uganda Uganda 167.301 3.618
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 166.576 3.997
Ghana Ghana 164.843 1.448
Brunei Brunei 159.591 225
Jamaica Jamaica 142.161 3.112
Campuchia Campuchia 136.262 3.056
Rwanda Rwanda 130.749 1.459
Cameroon Cameroon 120.002 1.930
Malta Malta 100.138 740
Angola Angola 99.761 1.900
Cộng hòa Dân chủ Congo Cộng hòa Dân chủ Congo 91.082 1.371
Malawi Malawi 86.348 2.645
Sénégal Sénégal 86.266 1.968
Barbados Barbados 83.524 473
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 82.953 804
Suriname Suriname 80.817 1.359
Polynésie thuộc Pháp Polynesia thuộc Pháp 73.234 649
Eswatini Eswatini 73.069 1.415
Guyana Guyana 66.947 1.249
Fiji Fiji 65.465 865
Madagascar Madagascar 65.009 1.398
Nouvelle-Calédonie New Caledonia 63.515 313
Belize Belize 63.037 679
Sudan Sudan 62.551 4.951
Bhutan Bhutan 59.674 21
Mauritanie Mauritanie 59.401 982
Cabo Verde Cabo Verde 59.265 403
Syria Syria 55.920 3.150
Gabon Gabon 47.824 305
Papua New Guinea Papua New Guinea 44.702 662
Seychelles Seychelles 44.669 167
Curaçao Curaçao 44.440 278
Andorra Andorra 43.774 153
Burundi Burundi 42.542 38
Aruba Aruba 40.179 221
Togo Togo 37.299 274
Guinée Guinée 36.817 442
Bahamas Bahamas 35.810 816
Tanzania Tanzania 35.366 841
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 34.658 28
Lesotho Lesotho 33.938 699
Đảo Man Isle of Man 33.821 108
Haiti Haiti 31.248 837
Mali Mali 31.150 736
Bénin Bénin 27.122 163
Saint Lucia Saint Lucia 26.885 380
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 26.797 28
Somalia Somalia 26.748 1.361
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 24.128 385
Đông Timor Đông Timor 22.949 133
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 21.544 153
Burkina Faso Burkina Faso 21.044 387
Gibraltar Gibraltar 19.306 104
Grenada Grenada 18.243 232
Liechtenstein Liechtenstein 17.814 85
Tajikistan Tajikistan 17.786 125
San Marino San Marino 17.719 115
Nam Sudan Nam Sudan 17.697 138
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 15.995 183
Bermuda Bermuda 15.957 138
Djibouti Djibouti 15.690 189
Dominica Dominica 14.821 67
Samoa Samoa 14.812 29
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 14.649 113
Nicaragua Nicaragua 14.619 241
Monaco Monaco 12.769 57
Tonga Tonga 12.079 12
Gambia Gambia 12.002 365
Greenland Greenland 11.971 21
Yemen Yemen 11.824 2.149
Vanuatu Vanuatu 11.044 14
Caribe Hà Lan Caribbean Hà Lan 10.320 37
Eritrea Eritrea 9.788 103
Niger Niger 9.031 310
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent và Grenadines 9.026 111
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 8.625 141
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 8.348 171
Comoros Comoros 8.136 160
Sierra Leone Sierra Leone 7.693 125
Liberia Liberia 7.493 294
Tchad Tchad 7.424 193
Quần đảo Virgin thuộc Anh Quần đảo Virgin thuộc Anh 6.941 63
Quần đảo Turks và Caicos Quần đảo Turks và Caicos 6.211 36
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 6.023 73
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 5.941 43
Quần đảo Cook Quần đảo Cook 5.768 1
Palau Palau 5.201 6
Anguilla Anguilla 3.411 9
Kiribati Kiribati 3.236 13
Saint-Pierre và Miquelon Saint Pierre và Miquelon 2.767 1
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 1.807
Montserrat Montserrat 1.016 8
Wallis và Futuna Wallis và Futuna 454 7
Ma Cao Ma Cao 125
Liên bang Micronesia Liên bang Micronesia 38 0
Thành Vatican Thành Vatican 29 0
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 18
Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 4
  1. ^ Không bao gồm đặc khu hành chính (Hồng KôngMa Cao) hoặc Đài Loan.
Tham khảo
Nguồn
  1. ^ Wang C, Horby PW, Hayden FG, Gao GF (tháng 2 năm 2020). “A novel coronavirus outbreak of global health concern”. Lancet. 395 (10223): 470–473. doi:10.1016/S0140-6736(20)30185-9. PMID 31986257.
  2. ^ Lau EH, Hsiung CA, Cowling BJ, Chen CH, Ho LM, Tsang T, và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2010). “A comparative epidemiologic analysis of SARS in Hong Kong, Beijing and Taiwan”. BMC Infectious Diseases. 10: 50. doi:10.1186/1471-2334-10-50. PMC 2846944. PMID 20205928.
  3. ^ a b “Old age, sepsis tied to poor COVID-19 outcomes, death”. CIDRAP, University of Minnesota. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ Karlberg J, Chong DS, Lai WY (tháng 2 năm 2004). “Do men have a higher case fatality rate of severe acute respiratory syndrome than women do?”. American Journal of Epidemiology. 159 (3): 229–31. doi:10.1093/aje/kwh056. PMID 14742282.
  5. ^ a b c d e “COVID-19 Dashboard by the Center for Systems Science and Engineering (CSSE) at Johns Hopkins University (JHU)”. ArcGIS. Đại học Johns Hopkins. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2021.
  6. ^ “Summary of probable SARS cases with onset of illness from 1 November 2002 to 31 July 2003”. World Health Organization. tháng 4 năm 2004.
  7. ^ a b c d e “Report of the WHO-China Joint Mission on Coronavirus Disease 2019 (COVID-19)” (PDF). World Health Organization. tháng 2 năm 2020.
  8. ^ Oh MD, Park WB, Park SW, Choe PG, Bang JH, Song KH, và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2018). “Middle East respiratory syndrome: what we learned from the 2015 outbreak in the Republic of Korea”. The Korean Journal of Internal Medicine. 33 (2): 233–246. doi:10.3904/kjim.2018.031. PMC 5840604. PMID 29506344.
  9. ^ Ñamendys-Silva SA (tháng 3 năm 2020). “Respiratory support for patients with COVID-19 infection”. The Lancet. Respiratory Medicine. doi:10.1016/S2213-2600(20)30110-7. PMID 32145829.
  10. ^ “Novel coronavirus to be called COVID-19, says WHO”. ngày 11 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  11. ^ a b c “Q&A on coronaviruses”. who.int. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  12. ^ “Symptoms of Novel Coronavirus (2019-nCoV) | CDC”. www.cdc.gov (bằng tiếng Anh). 10 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  13. ^ “expert reaction to news reports that the China coronavirus may spread before symptoms show | Science Media Centre” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  14. ^ “Do you need to wear a mask to protect yourself from the coronavirus?”. The Feed (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  15. ^ “MOH | Updates on COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) Local Situation”. www.moh.gov.sg. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  16. ^ a b Health, Australian Government Department of (21 tháng 1 năm 2020). “Novel coronavirus (2019-nCoV)”. Australian Government Department of Health (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  17. ^ “Coronavirus About Symptoms and Diagnosis”. Centers for Disease Control and Prevention. United States. ngày 30 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  18. ^ hermesauto (11 tháng 2 năm 2020). “Coronavirus: New study finds incubation period of up to 24 days”. The Straits Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  19. ^ Hessen, Margaret Trexler (ngày 27 tháng 1 năm 2020). “Novel Coronavirus Information Center: Expert guidance and commentary”. Elsevier Connect. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Đại dịch COVID-19 WHO name
  21. ^ Ma J (ngày 13 tháng 3 năm 2020). “Coronavirus: China's first confirmed Covid-19 case traced back to November 17”. South China Morning Post. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2021.
  22. ^ Zoumpourlis V, Goulielmaki M, Rizos E, Baliou S, Spandidos DA (tháng 10 năm 2020). “[Comment] The COVID‑19 pandemic as a scientific and social challenge in the 21st century”. Molecular Medicine Reports. 22 (4): 3035–3048. doi:10.3892/mmr.2020.11393. PMC 7453598. PMID 32945405.
  23. ^ “WHO-convened global study of origins of SARS-CoV-2: China Part”. World Health Organization. ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
  24. ^ “COVID-19 Dashboard by the Center for Systems Science and Engineering (CSSE) at Johns Hopkins University (JHU)”. Johns Hopkins University. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  25. ^ “WHO: 10% of world's people may have been infected with virus”. AP NEWS. ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
  26. ^ WHO tuyên bố Covid-19 là đại dịch. VnExpress. Ngày 11 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ Rolling updates on coronavirus disease (COVID-19) (Update: WHO characterizes COVID-19 as a pandemic). Tổ chức Y tế Thế giới. Ngày 11 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ “Thống kê tình hình dịch bệnh COVID-19”. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2020.
  29. ^ Hui, David S.; Azhar, Esam EI; Madani, Tariq A.; Ntoumi, Francine; Kock, Richard; Dar, Osman; Ippolito, Giuseppe; Mchugh, Timothy D.; Memish, Ziad A.; Drosten, Christian; Zumla, Alimuddin (ngày 14 tháng 1 năm 2020). “The continuing epidemic threat of novel coronaviruses to global health - the latest novel coronavirus outbreak in Wuhan, China”. International Journal of Infectious Diseases (bằng tiếng Anh). 0 (0). doi:10.1016/j.ijid.2020.01.009. ISSN 1201-9712.
  30. ^ “Undiagnosed pneumonia - China (HU) (01): wildlife sales, market closed, RFI Archive Number: 20200102.6866757”. Pro-MED-mail. International Society for Infectious Diseases. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
  31. ^ Pinghui, Zhuang; Wu, Jerry (ngày 15 tháng 1 năm 2020). “Wuhan pneumonia: how search for source unfolded”. South China Morning Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  32. ^ Kyodo News. “China announces 2nd death from new coronavirus”. Kyodo News+. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  33. ^ Walter, Sim (ngày 16 tháng 1 năm 2020). “Japan confirms first case of infection from Wuhan coronavirus; Vietnam quarantines two tourists”. The Straits Times (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  34. ^ Wee, Sui-Lee (ngày 15 tháng 1 năm 2020). “Japan and Thailand Confirm New Cases of Chinese Coronavirus”. The New York Times (bằng tiếng en Mỹ). ISSN 0362-4331. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. ^ “WHO | Novel Coronavirus – Thailand (ex-China)”. WHO. ngày 14 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  36. ^ China's Hubei Province confirms 15 more deaths due to coronavirus. cnbc.com.
  37. ^ "China has locked down Wuhan, the epicenter of the coronavirus outbreak".
  38. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SARS-CoV-2 NYT-SpikyBlob
  39. ^ Fox, Dan (2020). “What you need to know about the Wuhan coronavirus”. Nature. doi:10.1038/d41586-020-00209-y. ISSN 0028-0836. PMID 33483684.
  40. ^ Zhang, Y.-Z.; và đồng nghiệp (ngày 12 tháng 1 năm 2020). “Wuhan seafood market pneumonia virus isolate Wuhan-Hu-1, complete genome”. GenBank. Bethesda, Maryland, United States: National Institutes of Health. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
  41. ^ Ritchie, Hannah; Mathieu, Edouard; Rodés-Guirao, Lucas; Appel, Cameron; Giattino, Charlie; Ortiz-Ospina, Esteban; Hasell, Joe; Macdonald, Bobbie; Beltekian, Diana; Dattani, Saloni; Roser, Max (2020–2021). “Coronavirus Pandemic (COVID-19)”. Our World in Data (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2022.
Ghi chú

Hình ảnh

Ảnh hưởng kinh tế

Các kệ hàng trống do việc mua đồ hoản loạn ở Lufkin, Texas, Hoa Kỳ, vào ngày 13 tháng 3 năm 2020.

Nền kinh tế toàn cầu đã bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự bùng phát của dịch coronavirus 2019.[1] Tác động của nó cao hơn nhiều so với tác động của virus SARS năm 2003. Nhu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân đã tăng lên, theo Tổng Giám đốc của WHO Tedros Ghebreyesus. Điều này đã dẫn đến việc tăng giá, gấp hai mươi lần so với giá bình thường và nhu cầu này đã gây ra sự chậm trễ trong việc cung cấp từ bốn đến sáu tháng.[2]

Nơi làm việc

Kiểm soát nguy cơ nơi làm việc với COVID-19 là việc ứng dụng các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động trong kiểm soát các nguy cơ nhằm phòng ngừa bệnh virus corona 2019 (COVID-19). Các biện pháp kiểm soát nguy cơ được thực hiện tùy theo nhiệm vụ và nơi làm việc, dựa trên việc đánh giá mối nguy đối với các nguồn lây nhiễm, tình hình dịch bệnh trong cộng đồng, và các nhân tố rủi ro của từng nhân viên làm việc có thể khiến họ dễ bị nhiễm COVID-19.

OSHA coi các nhân viên phụ trách y tế và mai táng phải tiếp xúc với những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ phơi nhiễm cao, thậm chí rất cao nếu phải thực hiện các phương pháp tạo aerosol, hoặc phải lấy/mang mẫu bệnh phẩm từ những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Các biện pháp kiểm soát với những nhân viên này bao gồm việc sử dụng các phòng áp lực âm và các thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ công việc.

Thông tin sai lệch

Sau khi bệnh COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) gây ra bắt đầu bùng phát, các thuyết âm mưuthông tin sai lệch về nguồn gốc và quy mô của dịch bệnh đã lan tỏa trên mạng.[3][4] Nhiều bài đăng trên các trang mạng xã hội cho rằng virus này là một vũ khí sinh họcvaccine đã được cấp bằng sáng chế, âm mưu kiểm soát quần thể, hoặc là kết quả của một hoạt động gián điệp.[5][6][7] Facebook, TwitterGoogle nói rằng họ đang cố gắng xử lý các thông tin sai lệch.[8] Trong một bài đăng, Facebook khẳng định rằng họ sẽ gỡ bỏ mọi nội dung bị các tổ chức y tế toàn cầu hàng đầu và chính quyền địa phương gắn cờ vi phạm chính sách nội dung của họ về thông tin sai lệch dẫn đến "thiệt hại vật chất".[9]


Xét nghiệm

CDC 2019-nCoV Laboratory Test Kit.jpg
Bộ dụng cụ xét nghiệm COVID-19 trong phòng thí nghiệm của CDC Hoa Kỳ

Xét nghiệm COVID-19 bao gồm việc phân tích các mẫu để đánh giá sự hiện diện hiện tại hoặc trong quá khứ của SARS-CoV-2. Hai nhánh chính phát hiện sự hiện diện của virus hoặc của các kháng thể được tạo ra để phản ứng với việc nhiễm virus.[10][11] Các xét nghiệm phân tử về sự hiện diện của virus thông qua các thành phần phân tử của nó được sử dụng để chẩn đoán các trường hợp riêng lẻ và cho phép các cơ quan y tế công cộng theo dõi và ngăn chặn các đợt bùng phát. Thay vào đó, các xét nghiệm kháng thể (xét nghiệm miễn dịch huyết thanh) cho biết ai đó đã từng mắc bệnh hay chưa.[12] Các xét nghiệm kháng thể là ít hữu ích hơn để chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng hiện tại vì các kháng thể có thể chưa phát triển trong nhiều tuần sau khi nhiễm virus.[13] Xét nghiệm được sử dụng để đánh giá tỷ lệ hiện mắc bệnh, giúp ước tính tỷ lệ tử vong do nhiễm bệnh.

Các khu vực pháp lý riêng lẻ đã áp dụng các giao thức xét nghiệm khác nhau, bao gồm kiểm tra ai, tần suất kiểm tra, quy trình phân tích, thu thập mẫu và sử dụng kết quả kiểm tra ra sao.[14][15][16] Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đáng kể đến các số liệu thống kê được báo cáo, bao gồm số ca bệnh và số thử nghiệm, tỷ lệ tử vong theo số ca bệnh và nhân khẩu học.[17][18][19][20] Vì sự lây truyền SARS-CoV-2 xảy ra vài ngày sau khi phơi nhiễm (và trước khi khởi phát các triệu chứng) nên cần phải giám sát thường xuyên và nhanh chóng để có kết quả.

Nghiên cứu vắc-xin

Tỷ lệ của những người đã nhận ít nhất một liều vắc xin COVID-19
Thông tin cơ bản về vắc xin chống COVID-19

Vắc xin COVID-19vắc-xin nhằm cung cấp khả năng miễn dịch thu được chống lại coronavirus 2 với hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS‑CoV‑2), loại vi rút gây ra bệnh coronavirus 2019 (COVID‑19). Trước đại dịch COVID-19, một nhóm kiến thức đã được thiết lập đã tồn tại về cấu trúc và chức năng của coronavirus gây ra các bệnh như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS) và hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS). Các kiến thức này đã thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ vắc xin khác nhau vào đầu năm 2020.[21] Vào ngày 10 tháng 1 năm 2020, dữ liệu trình tự di truyền SARS-CoV-2 được chia sẻ thông qua GISAID, và vào ngày 19 tháng 3 năm 2020, ngành công nghiệp dược phẩm toàn cầu đã công bố một cam kết cơ bản nhằm giải quyết bệnh COVID-19.[22] Vắc xin COVID-19 được công nhận rộng rãi vì vai trò của chúng trong việc giảm sự lây lan, mức độ nghiêm trọng và tử vong do COVID-19 gây ra.[23]

Việt Nam

{{Hộp thông tin đại dịch | name = Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam | image = | map1 = COVID-19 Pandemic Cases in Vietnam.svg | legend1 = Bản đồ các tỉnh và thành phố theo số ca nhiễm theo xác nhận của Bộ Y tế Việt Nam (tính đến ngày 28 tháng 6 năm 2022):

  1,000–49,999
  50,000–99,999
  100,000–199,999
  200,000–499,999
  ≥500,000

Tin tức

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Bạn có biết?

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Nghiên cứu thuốc

Phát triển thuốc COVID-19 là quá trình nghiên cứu để phát triển vắc-xin phòng ngừa hoặc thuốc theo toa điều trị có khả năng làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh coronavirus 2019 (COVID-19). Trên phạm vi quốc tế tính đến tháng 3 năm 2020, khoảng 100 công ty dược phẩm, công ty công nghệ sinh học, nhóm nghiên cứu đại học và tổ chức y tế đã tham gia vào các giai đoạn phát triển vắc-xin hoặc thuốc này.[24][25][26][27][28] Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),[29] Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA),[30] Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA),[31] và chính phủ Trung Quốc và các nhà sản xuất thuốc [32][33] đang phối hợp với học thuật và các nhà nghiên cứu trong ngành để tăng tốc độ phát triển vắc-xin, thuốc kháng vi-rútliệu pháp kháng thể đơn dòng.[34][35][36][37]

Vấn đề

Chủ đề liên quan

Dự án Wikimedia khác

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation cũng cung cấp thông tin hữu ích:

Wikibooks
Tủ sách

Commons
Kho hình ảnh

Wikinews 
Tin tức

Wikiquote 
Danh ngôn

Wikisource 
Văn thư

Wikiversity
Học liệu

Wiktionary 
Từ điển

Wikidata 
Cơ sở dữ liệu

Tẩy sạch vùng nhớ đệm máy chủ

</references>

  1. ^ Goodman, Peter S. (ngày 3 tháng 2 năm 2020). “SARS Stung the Global Economy. The Coronavirus Is a Greater Menace”. The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2020.
  2. ^ swissinfo.ch, S. W. I.; Corporation, a branch of the Swiss Broadcasting. “Procura por máscaras aumenta 100 vezes e prejudica luta contra o coronavírus”. SWI swissinfo.ch (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ “China coronavirus: Misinformation spreads online about origin and scale”. BBC News Online. ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  4. ^ Josh Taylor (ngày 31 tháng 1 năm 2020). “Bat soup, dodgy cures and 'diseasology': the spread of coronavirus misinformation”. The Guardian. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  5. ^ Jessica McDonald (ngày 24 tháng 1 năm 2020). “Social Media Posts Spread Bogus Coronavirus Conspiracy Theory”. factcheck.org. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  6. ^ “Here's A Running List Of Disinformation Spreading About The Coronavirus”. Buzzfeed News. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ Ghaffary, Shirin; Heilweil, Rebecca (ngày 31 tháng 1 năm 2020). “How tech companies are scrambling to deal with coronavirus hoaxes”. Vox. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  8. ^ Richtel, Matt (ngày 6 tháng 2 năm 2020). “W.H.O. Fights a Pandemic Besides Coronavirus: an 'Infodemic'. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ “As coronavirus misinformation spreads on social media, Facebook removes posts”. Reuters. ngày 1 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ “Coronavirus Disease 2019 (COVID-19)”. U.S. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). ngày 11 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  11. ^ Kobokovich, Amanda; West, Rachel; Gronvall, Gigi. “Global Progress on COVID-19 Serology-Based Testing”. Johns Hopkins Center for Health Security. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  12. ^ Kubina, Robert; Dziedzic, Arkadiusz (2020). “Molecular and Serological Tests for COVID-19. A Comparative Review of SARS-CoV-2 Coronavirus Laboratory and Point-of-Care Diagnostics”. Diagnostics (bằng tiếng Anh). 10 (6): 434. doi:10.3390/diagnostics10060434. PMC 7345211. PMID 32604919.
  13. ^ “Test for Past Infection”. U.S. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020. Antibody blood tests, also called antibody tests, check your blood by looking for antibodies, which show if you had a previous infection with the virus. Depending on when someone was infected and the timing of the test, the test may not find antibodies in someone with a current COVID-19 infection.
  14. ^ Brotschi, Markus (ngày 7 tháng 3 năm 2020). “Bund sucht nicht mehr alle Corona-Infizierten” [The federal government is no longer looking for all those infected with corona]. Der Bund (bằng tiếng Đức). ISSN 0774-6156. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  15. ^ Van Beusekom, Mary (ngày 24 tháng 3 năm 2020). “Italian doctors note high COVID-19 death rate, urge action”. CIDRAP News. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  16. ^ Otmani, Malin (ngày 22 tháng 3 năm 2020). “COVID-19: First results of the voluntary screening in Iceland”. Nordic Life Science. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  17. ^ Ward, D. (April 2020) "Sampling Bias: Explaining Wide Variations in COVID-19 Case Fatality Rates" Lưu trữ 2020-05-04 tại Wayback Machine. WardEnvironment. doi: 10.13140/RG.2.2.24953.62564/1
  18. ^ Henriques, Martha (ngày 2 tháng 4 năm 2020). “Coronavirus: Why death and mortality rates differ”. BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  19. ^ (Bản báo cáo). |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  20. ^ “Why More Younger People Are Testing Positive for COVID-19”. Time. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  21. ^ Li YD, Chi WY, Su JH, Ferrall L, Hung CF, Wu TC (tháng 12 năm 2020). “Coronavirus vaccine development: from SARS and MERS to COVID-19”. Journal of Biomedical Science. 27 (1): 104. doi:10.1186/s12929-020-00695-2. PMC 7749790. PMID 33341119.
  22. ^ “No one is safe unless everyone is safe”. BusinessWorld. 24 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2021.
  23. ^ Vergano, Dan (5 tháng 6 năm 2021). “COVID-19 Vaccines Work Way Better Than We Had Ever Expected. Scientists Are Still Figuring Out Why”. BuzzFeed News. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  24. ^ “COVID-19 treatment and vaccine tracker” (PDF). Milken Institute. ngày 24 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020. Tóm lược dễ hiểu.
  25. ^ Carey, Karen (ngày 26 tháng 2 năm 2020). “Increasing number of biopharma drugs target COVID-19 as virus spreads”. BioWorld. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2020.
  26. ^ Garde, Damian (ngày 19 tháng 3 năm 2020). “An updated guide to the coronavirus drugs and vaccines in development”. STAT. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  27. ^ “Draft landscape of COVID-19 candidate vaccine” (PDF). World Health Organization. ngày 13 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ Knapp, Alex (ngày 13 tháng 3 năm 2020). “Coronavirus Drug Update: The Latest Info On Pharmaceutical Treatments And Vaccines”. Forbes. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  29. ^ Branswell, Helen (ngày 18 tháng 3 năm 2020). “WHO to launch multinational trial to jumpstart search for coronavirus drugs”. STAT. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  30. ^ “First regulatory workshop on COVID-19 facilitates global collaboration on vaccine development”. European Medicines Agency. ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  31. ^ “Coronavirus (COVID-19) Update: FDA Continues to Facilitate Development of Treatments”. US Food and Drug Administration. ngày 19 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  32. ^ “China approves first anti-viral drug against coronavirus Covid-19”. Clinical Trials Arena. ngày 18 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  33. ^ “Chinese Vaccine Approved for Human Testing at Virus Epicenter”. Bloomberg News. ngày 19 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  34. ^ Dhama K, Sharun K, Tiwari R, Dadar M, Malik YS, Singh KP, Chaicumpa W (tháng 3 năm 2020). “COVID-19, an emerging coronavirus infection: advances and prospects in designing and developing vaccines, immunotherapeutics, and therapeutics”. Human Vaccines and Immunotherapeutics: 1–7. doi:10.1080/21645515.2020.1735227. ISSN 2164-5515. PMID 32186952. Đã bỏ qua tham số không rõ |displayauthors= (gợi ý |display-authors=) (trợ giúp)
  35. ^ Zhang L, Liu Y (tháng 3 năm 2020). “Potential interventions for novel coronavirus in China: A systematic review”. Journal of Medical Virology. 92 (5): 479–90. doi:10.1002/jmv.25707. ISSN 0146-6615. PMID 32052466.
  36. ^ Fox, Maggie (ngày 19 tháng 3 năm 2020). “Drug makers are racing to develop immune therapies for Covid-19. Will they be ready in time?”. Stat. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  37. ^ Chan, Minnie (ngày 19 tháng 3 năm 2020). “Chinese military scientists ordered to win global race to develop coronavirus vaccine”. South China Morning Post. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2020.