Cổng thông tin:COVID-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cổng thông tin Bệnh virus corona 2019

Triệu chứng %
Sốt 87,9
Ho khan 67,7
Mệt mỏi 38,1
Ho có đờm 33,4
Mất khứu giác 15 đến 30
Khó thở 18,6
Đau cơ hoặc khớp 14,8
Đau họng 13,9
Đau đầu 13,6
Ớn lạnh 11,4
Buồn nôn hoặc nôn 5,0
Nghẹt mũi 4,8
Tiêu chảy 3,7 đến 31
Ho ra máu 0,9
Viêm kết mạc 0,8
Symptoms of coronavirus disease 2019 4.0-vi.svg

COVID-19 (từ tiếng Anh: coronavirus disease 2019 nghĩa là bệnh virus corona 2019) là một bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona SARS-CoV-2các biến thể của nó. Đây là một loại virus mới phát hiện điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Virus gây viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Ngoài chủng virus corona mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người sang người. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong đại dịch COVID-19 năm 2019–2020.

Phương thức lây truyền chủ yếu của nó hiện nay là lây truyền từ người sang người, thường được truyền thông qua các giọt dịch hô hấp mà con người hắt hơi, ho hoặc thở ra. Một người nhiễm bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 14 ngày, trung bình là 5 ngày, trong thời gian đó nó vẫn có thể truyền nhiễm. Cần thận trọng để giúp hạn chế lây truyền bệnh, bao gồm vệ sinh cá nhân tốt và rửa tay thường xuyên. Những người nghĩ rằng họ đã bị nhiễm bệnh nên đeo khẩu trang y tế và liên hệ bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn.

Virus corona chủ yếu ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới (cũng có các triệu chứng ở đường hô hấp trên nhưng ít gặp hơn) và dẫn đến một loạt các triệu chứng được mô tả giống như cúm, bao gồm sốt, ho, khó thở, đau cơmệt mỏi, với sự phát triển cao hơn nữa sẽ dẫn đến viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Các phản ứng y tế đối với căn bệnh này thường là cố gắng kiểm soát các triệu chứng lâm sàng vì hiện tại[khi nào?] chưa tìm thấy phương pháp điều trị hiệu quả nào. Đọc thêm...
Covid-19-curves-graphic-social-v3.gif

Đại dịch

Y tá điều trị bệnh nhân COVID-19 trong phòng chăm sóc đặc biệt trên tàu bệnh viện Hoa Kỳ vào tháng 4 năm 2020

Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2các biến thể của nó đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc đại lục, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân. Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam. Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirusTổ chức Y tế Thế giới lúc đó tạm gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%.

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020. Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản. Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăng vào giữa tháng 1 năm 2020. Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chính phủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông công cộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng.

Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là "Đại dịch toàn cầu". Đọc thêm...
COVID-19 Outbreak World Map.svg

Về virus

Novel Coronavirus SARS-CoV-2.jpg

Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2, viết tắt SARS-CoV-2 (tiếng Anh: Severe acute respiratory syndrome corona virus 2), trước đây có tên là virus corona mới 2019 (2019-nCoV) và cũng được gọi là virus corona ở người 2019 (HCoV-19 hoặc hCoV-19), là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus corona 2019 (COVID-19), xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 12 năm 2019, trong đợt bùng phát đại dịch COVID-19 ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc và bắt đầu lây lan nhanh chóng, sau đó trở thành một đại dịch toàn cầu. Vào ngày 12 tháng 1 năm 2020, nó được Tổ chức Y tế Thế giới gọi tên là 2019-nCoV, dựa trên một phương thức đặt tên cho virus corona mới. Đến ngày 11 tháng 2 năm 2020, Ủy ban Quốc tế về Phân loại Virus (ICTV) quyết định đặt tên chính thức cho chủng virus corona mới này là SARS-CoV-2 khi họ phân tích rằng nó cùng loài với virus SARS từng gây ra đại dịch năm 2003 nhưng là một chủng khác của loài. Virus này là một loại virus corona RNA liên kết đơn chính nghĩa. Trong khoảng thời gian đầu của đại dịch COVID-19, các nhân viên nghiên cứu đã phát hiện chủng virus này sau khi họ tiến hành đo lường kiểm tra axit nucleic và dò tra trình tự bộ gen ở mẫu vật lấy từ người bệnh. Đọc thêm...

Tiến trình đại dịch

Địa điểm Ca nhiễm Ca tử vong
Thế giới[a] 358.549.410 5.615.597
Liên minh châu Âu châu Âu[b] 80.164.564 945.744
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 72.171.208 871.937
Ấn Độ Ấn Độ 40.085.116 491.127
Brasil Brasil 24.342.322 624.129
Pháp Pháp 17.354.921 129.557
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 16.087.344 154.485
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 11.090.493 86.299
Nga Nga 11.055.246 320.844
Ý Ý 10.212.621 144.343
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 9.395.767 92.376
Đức Đức 9.088.672 117.131
Argentina Argentina 8.041.520 119.703
Iran Iran 6.267.559 132.274
Colombia Colombia 5.780.910 132.737
México México 4.730.669 303.776
Ba Lan Ba Lan 4.584.360 104.097
Indonesia Indonesia 4.294.183 144.247
Ukraina Ukraina 4.075.351 106.047
Hà Lan Hà Lan 4.017.619 21.306
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 3.585.888 94.397
Philippines Philippines 3.459.646 53.598
Peru Peru 3.020.756 204.587
Canada Canada 2.901.603 32.413
Bỉ Bỉ 2.878.212 28.863
Malaysia Malaysia 2.840.225 31.918
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 2.794.245 37.080
Israel Israel 2.505.466 8.502
Thái Lan Thái Lan 2.398.944 22.076
Úc Úc 2.340.046 3.299
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 2.312.240 19.661
Nhật Bản Nhật Bản 2.282.871 18.567
Việt Nam Việt Nam 2.171.527 37.010
Iraq Iraq 2.167.686 24.309
România România 2.048.896 59.632
Thụy Sĩ Thụy Sĩ 2.003.262 12.635
Chile Chile 2.001.346 39.543
Thụy Điển Thụy Điển 1.922.990 15.693
Hy Lạp Hy Lạp 1.830.263 22.852
Bangladesh Bangladesh 1.715.997 28.256
Áo Áo 1.650.597 14.019
Serbia Serbia 1.579.847 13.340
Đan Mạch Đan Mạch 1.484.771 3.635
Slovakia Slovakia 1.478.543 17.698
Hungary Hungary 1.451.102 41.018
Pakistan Pakistan 1.386.348 29.137
Kazakhstan Kazakhstan 1.264.299 18.403
Jordan Jordan 1.164.339 13.102
Cộng hòa Ireland Ireland 1.153.666 6.087
Maroc Maroc 1.107.525 15.201
Gruzia Gruzia 1.075.154 14.774
Cuba Cuba 1.028.183 8.373
Nepal Nepal 927.880 11.667
Bulgaria Bulgaria 903.676 32.869
Croatia Croatia 887.362 13.502
Liban Liban 874.144 9.513
Tunisia Tunisia 856.739 25.999
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 830.832 2.224
Bolivia Bolivia 828.232 20.720
Hàn Quốc Hàn Quốc 762.983 6.620
Belarus Belarus 730.207 5.959
Guatemala Guatemala 673.559 16.285
Na Uy Na Uy 665.567 1.416
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 661.733 8.924
Costa Rica Costa Rica 661.684 7.492
Ecuador Ecuador 658.045 34.279
Panama Panama 650.138 7.609
Azerbaijan Azerbaijan 636.956 8.632
Slovenia Slovenia 624.851 5.798
Litva Litva 617.793 7.782
Uruguay Uruguay 609.785 6.339
Sri Lanka Sri Lanka 603.654 15.330
Paraguay Paraguay 548.252 17.054
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 544.328 4.291
Myanmar Myanmar 534.383 19.310
Kuwait Kuwait 508.372 2.488
Nhà nước Palestine Palestine 488.599 5.061
Venezuela Venezuela 471.389 5.410
Ethiopia Ethiopia 463.047 7.280
Mông Cổ Mông Cổ 433.408 2.100
Moldova Moldova 417.369 10.566
Ai Cập Ai Cập 413.558 22.431
Libya Libya 410.821 5.950
Honduras Honduras 391.145 10.498
Phần Lan Phần Lan 371.135 1.724
Armenia Armenia 353.731 8.032
Latvia Latvia 345.591 4.814
Bahrain Bahrain 338.524 1.399
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 336.680 14.136
Qatar Qatar 328.644 637
Oman Oman 326.164 4.130
Singapore Singapore 322.770 850
Kenya Kenya 320.584 5.562
Zambia Zambia 302.569 3.905
Estonia Estonia 301.608 2.013
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 259.328 8.266
Nigeria Nigeria 252.678 3.133
Albania Albania 248.859 3.312
Botswana Botswana 245.904 2.565
Cộng hòa Síp Síp 241.888 713
Algérie Algérie 241.406 6.516
Zimbabwe Zimbabwe 228.776 5.316
Mozambique Mozambique 222.892 2.161
Uzbekistan Uzbekistan 216.186 1.545
Montenegro Montenegro 215.017 2.530
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 196.232 2.854
Kosovo Kosovo 186.396 3.002
Uganda Uganda 160.778 3.497
Afghanistan Afghanistan 160.252 7.397
Ghana Ghana 155.665 1.370
Namibia Namibia 155.424 3.924
Luxembourg Luxembourg 144.781 945
Lào Lào 130.853 529
Rwanda Rwanda 128.378 1.433
El Salvador El Salvador 127.012 3.862
Maldives Maldives 122.777 271
Jamaica Jamaica 121.436 2.609
Campuchia Campuchia 121.094 3.015
Cameroon Cameroon 114.113 1.867
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 107.408 3.335
Trung Quốc Trung Quốc[c] 105.749 4.636
Angola Angola 97.594 1.891
Cộng hòa Dân chủ Congo Cộng hòa Dân chủ Congo 84.760 1.278
Sénégal Sénégal 84.453 1.933
Malawi Malawi 84.013 2.534
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 80.363 782
Suriname Suriname 71.629 1.247
Eswatini Eswatini 68.164 1.370
Malta Malta 66.394 536
Fiji Fiji 61.968 779
Iceland Iceland 60.096 45
Guyana Guyana 57.772 1.148
Mauritanie Mauritanie 57.648 934
Madagascar Madagascar 57.375 1.223
Sudan Sudan 55.833 3.411
Cabo Verde Cabo Verde 55.471 392
Syria Syria 51.075 2.974
Belize Belize 48.263 622
Polynésie thuộc Pháp Polynesia thuộc Pháp 47.794 636
Gabon Gabon 46.198 300
Barbados Barbados 40.632 277
Burundi Burundi 37.138 38
Papua New Guinea Papua New Guinea 36.548 597
Togo Togo 36.372 267
Curaçao Curaçao 36.323 221
Guinée Guinée 35.951 416
Seychelles Seychelles 35.606 143
Andorra Andorra 34.701 145
Tanzania Tanzania 32.920 778
Aruba Aruba 32.524 193
Bahamas Bahamas 32.238 731
Lesotho Lesotho 32.049 690
Mali Mali 29.858 709
Haiti Haiti 28.561 783
Bénin Bénin 26.309 163
Mauritius Mauritius 25.455 240
Somalia Somalia 25.388 1.335
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 23.485 371
Đảo Man Isle of Man 21.112 70
Burkina Faso Burkina Faso 20.514 353
Saint Lucia Saint Lucia 19.967 326
Đông Timor Đông Timor 19.871 122
Đài Loan Đài Loan 18.411 851
Nicaragua Nicaragua 17.650 219
Tajikistan Tajikistan 17.609 125
Nam Sudan Nam Sudan 16.738 137
New Caledonia New Caledonia 16.626 283
Brunei Brunei 16.148 98
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 15.778 17
New Zealand New Zealand 15.745 52
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 15.732 181
Djibouti Djibouti 15.372 189
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 13.840 109
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 13.734 15
Hồng Kông Hồng Kông 13.181 213
Gibraltar Gibraltar 12.103 100
Grenada Grenada 11.816 207
San Marino San Marino 11.786 108
Gambia Gambia 11.572 347
Yemen Yemen 10.585 1.995
Bermuda Bermuda 10.262 114
Greenland Greenland 10.028 4
Eritrea Eritrea 9.390 95
Niger Niger 8.603 297
Dominica Dominica 8.517 49
Liechtenstein Liechtenstein 8.171 73
Comoros Comoros 7.814 159
Monaco Monaco 7.790 46
Sierra Leone Sierra Leone 7.607 125
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 7.484 154
Liberia Liberia 7.243 289
Tchad Tchad 7.075 190
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent và Grenadines 6.662 92
Caribe Hà Lan Caribbean Hà Lan 6.570 27
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 6.023 122
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 5.849 69
Quần đảo Virgin thuộc Anh Quần đảo Virgin thuộc Anh 5.809 49
Quần đảo Turks và Caicos Quần đảo Turks và Caicos 5.570 34
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 5.254 28
Bhutan Bhutan 3.951 3
Anguilla Anguilla 2.270 7
Saint-Pierre và Miquelon Saint Pierre và Miquelon 774
Palau Palau 651 0
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 650 2
Wallis và Futuna Wallis và Futuna 454 7
Montserrat Montserrat 161 1
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 86
Ma Cao Ma Cao 79
Thành Vatican Thành Vatican 29 0
Samoa Samoa 26
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 7
Vanuatu Vanuatu 7 1
Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha 4
Quần đảo Cook Quần đảo Cook 2
Kiribati Kiribati 2
Tonga Tonga 1
Liên bang Micronesia Liên bang Micronesia 1 0
  1. ^ Các quốc gia không báo cáo dữ liệu cho một cột không được tổng hợp trong phần tổng thế giới.
  2. ^ Dữ liệu của các nước thành viên Liên minh châu Âu được liệt kê riêng lẻ, nhưng cũng được tổng hợp ở đây để thuận tiện. Nó sẽ không được tính lại trong phần tổng thế giới.
  3. ^ Không bao gồm đặc khu hành chính (Hồng KôngMa Cao) hoặc Đài Loan.
Tham khảo
Nguồn
  1. ^ Ritchie, Hannah; Mathieu, Edouard; Rodés-Guirao, Lucas; Appel, Cameron; Giattino, Charlie; Ortiz-Ospina, Esteban; Hasell, Joe; Macdonald, Bobbie; Beltekian, Diana; Dattani, Saloni; Roser, Max (2020–2021). “Coronavirus Pandemic (COVID-19)”. Our World in Data (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
Ghi chú

Hình ảnh

Ảnh hưởng kinh tế

Nền kinh tế toàn cầu đã bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự bùng phát của dịch coronavirus 2019. Tác động của nó cao hơn nhiều so với tác động của virus SARS năm 2003. Nhu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân đã tăng lên, theo Tổng Giám đốc của WHO Tedros Ghebreyesus. Điều này đã dẫn đến việc tăng giá, gấp hai mươi lần so với giá bình thường và nhu cầu này đã gây ra sự chậm trễ trong việc cung cấp từ bốn đến sáu tháng.

Đọc thêm...

Nơi làm việc

Florida National Guard (49671493317).jpg

Kiểm soát nguy cơ nơi làm việc với COVID-19 là việc ứng dụng các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động trong kiểm soát các nguy cơ nhằm phòng ngừa bệnh virus corona 2019 (COVID-19). Các biện pháp kiểm soát nguy cơ được thực hiện tùy theo nhiệm vụ và nơi làm việc, dựa trên việc đánh giá mối nguy đối với các nguồn lây nhiễm, tình hình dịch bệnh trong cộng đồng, và các nhân tố rủi ro của từng nhân viên làm việc có thể khiến họ dễ bị nhiễm COVID-19.

OSHA coi các nhân viên phụ trách y tế và mai táng phải tiếp xúc với những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ phơi nhiễm cao, thậm chí rất cao nếu phải thực hiện các phương pháp tạo aerosol, hoặc phải lấy/mang mẫu bệnh phẩm từ những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Các biện pháp kiểm soát với những nhân viên này bao gồm việc sử dụng các phòng áp lực âm và các thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ công việc. Đọc thêm...

Thông tin sai lệch

Sau khi bệnh COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) gây ra bắt đầu bùng phát, các thuyết âm mưuthông tin sai lệch về nguồn gốc và quy mô của dịch bệnh đã lan tỏa trên mạng. Nhiều bài đăng trên các trang mạng xã hội cho rằng virus này là một vũ khí sinh họcvaccine đã được cấp bằng sáng chế, âm mưu kiểm soát quần thể, hoặc là kết quả của một hoạt động gián điệp. Facebook, TwitterGoogle nói rằng họ đang cố gắng xử lý các thông tin sai lệch. Trong một bài đăng, Facebook khẳng định rằng họ sẽ gỡ bỏ mọi nội dung bị các tổ chức y tế toàn cầu hàng đầu và chính quyền địa phương gắn cờ vi phạm chính sách nội dung của họ về thông tin sai lệch dẫn đến "thiệt hại vật chất". Đọc thêm...


Xét nghiệm

Xét nghiệm COVID-19 bao gồm việc phân tích các mẫu để đánh giá sự hiện diện hiện tại hoặc trong quá khứ của SARS-CoV-2. Hai nhánh chính phát hiện sự hiện diện của virus hoặc của các kháng thể được tạo ra để phản ứng với việc nhiễm virus. Các xét nghiệm phân tử về sự hiện diện của virus thông qua các thành phần phân tử của nó được sử dụng để chẩn đoán các trường hợp riêng lẻ và cho phép các cơ quan y tế công cộng theo dõi và ngăn chặn các đợt bùng phát. Thay vào đó, các xét nghiệm kháng thể (xét nghiệm miễn dịch huyết thanh) cho biết ai đó đã từng mắc bệnh hay chưa. Các xét nghiệm kháng thể là ít hữu ích hơn để chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng hiện tại vì các kháng thể có thể chưa phát triển trong nhiều tuần sau khi nhiễm virus. Xét nghiệm được sử dụng để đánh giá tỷ lệ hiện mắc bệnh, giúp ước tính tỷ lệ tử vong do nhiễm bệnh.

Các khu vực pháp lý riêng lẻ đã áp dụng các giao thức xét nghiệm khác nhau, bao gồm kiểm tra ai, tần suất kiểm tra, quy trình phân tích, thu thập mẫu và sử dụng kết quả kiểm tra ra sao. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đáng kể đến các số liệu thống kê được báo cáo, bao gồm số ca bệnh và số thử nghiệm, tỷ lệ tử vong theo số ca bệnh và nhân khẩu học. Vì sự lây truyền SARS-CoV-2 xảy ra vài ngày sau khi phơi nhiễm (và trước khi khởi phát các triệu chứng) nên cần phải giám sát thường xuyên và nhanh chóng để có kết quả. Đọc thêm...

Nghiên cứu vắc-xin

Vắc xin COVID-19vắc-xin nhằm cung cấp khả năng miễn dịch thu được chống lại coronavirus 2 với hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS‑CoV‑2), loại vi rút gây ra bệnh coronavirus 2019 (COVID‑19). Trước đại dịch COVID-19, một nhóm kiến thức đã được thiết lập đã tồn tại về cấu trúc và chức năng của coronavirus gây ra các bệnh như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS) và hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS). Các kiến thức này đã thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ vắc xin khác nhau vào đầu năm 2020. Vào ngày 10 tháng 1 năm 2020, dữ liệu trình tự di truyền SARS-CoV-2 được chia sẻ thông qua GISAID, và vào ngày 19 tháng 3 năm 2020, ngành công nghiệp dược phẩm toàn cầu đã công bố một cam kết cơ bản nhằm giải quyết bệnh COVID-19. Vắc xin COVID-19 được công nhận rộng rãi vì vai trò của chúng trong việc giảm sự lây lan, mức độ nghiêm trọng và tử vong do COVID-19 gây ra. Đọc thêm...

Việt Nam

Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam là một phần của đại dịch COVID-19 trên toàn cầu gây ra bởi virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2 (SARS-CoV-2). Trường hợp nhiễm bệnh đầu tiên được xác nhận tại Việt Nam là vào ngày 23 tháng 1 năm 2020. Xã hội, kinh tế bị tác động bởi đại dịch. Các hoạt động kiểm soát đã diễn ra trong đó có hạn chế tự do di chuyển. Đọc thêm...

Tin tức

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Bạn có biết?

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Nghiên cứu thuốc

Phát triển thuốc COVID-19 là quá trình nghiên cứu để phát triển vắc-xin phòng ngừa hoặc thuốc theo toa điều trị có khả năng làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh coronavirus 2019 (COVID-19). Trên phạm vi quốc tế tính đến tháng 3 năm 2020, khoảng 100 công ty dược phẩm, công ty công nghệ sinh học, nhóm nghiên cứu đại học và tổ chức y tế đã tham gia vào các giai đoạn phát triển vắc-xin hoặc thuốc này. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA), Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), và chính phủ Trung Quốc và các nhà sản xuất thuốc đang phối hợp với học thuật và các nhà nghiên cứu trong ngành để tăng tốc độ phát triển vắc-xin, thuốc kháng vi-rútliệu pháp kháng thể đơn dòng. Đọc thêm...

Vấn đề

Chủ đề liên quan

Dự án Wikimedia khác

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation cũng cung cấp thông tin hữu ích:

Wikibooks
Tủ sách

Commons
Kho hình ảnh

Wikinews 
Tin tức

Wikiquote 
Danh ngôn

Wikisource 
Văn thư

Wikiversity
Học liệu

Wiktionary 
Từ điển

Wikidata 
Cơ sở dữ liệu

Tẩy sạch vùng nhớ đệm máy chủ

</references>