Cổng thông tin:COVID-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Cổng thông tin Bệnh virus corona 2019

Triệu chứng %
Sốt 87,9
Ho khan 67,7
Mệt mỏi 38,1
Ho có đờm 33,4
Mất khứu giác 15 đến 30
Khó thở 18,6
Đau cơ hoặc khớp 14,8
Đau họng 13,9
Đau đầu 13,6
Ớn lạnh 11,4
Buồn nôn hoặc nôn 5,0
Nghẹt mũi 4,8
Tiêu chảy 3,7 đến 31
Ho ra máu 0,9
Viêm kết mạc 0,8
Symptoms of coronavirus disease 2019 4.0-vi.svg

COVID-19 (từ tiếng Anh: coronavirus disease 2019 nghĩa là bệnh virus corona 2019) là một bệnh đường hô hấp cấp tính truyền nhiễm gây ra bởi chủng virus corona SARS-CoV-2các biến thể của nó. Đây là một loại virus mới phát hiện điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Virus gây viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Ngoài chủng virus corona mới phát hiện này, đã có 6 chủng virus corona khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người sang người. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên trong đại dịch COVID-19 năm 2019–2020.

Phương thức lây truyền chủ yếu của nó hiện nay là lây truyền từ người sang người, thường được truyền thông qua các giọt dịch hô hấp mà con người hắt hơi, ho hoặc thở ra. Một người nhiễm bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau thời gian ủ bệnh kéo dài từ 2 đến 14 ngày, trung bình là 5 ngày, trong thời gian đó nó vẫn có thể truyền nhiễm. Cần thận trọng để giúp hạn chế lây truyền bệnh, bao gồm vệ sinh cá nhân tốt và rửa tay thường xuyên. Những người nghĩ rằng họ đã bị nhiễm bệnh nên đeo khẩu trang y tế và liên hệ bác sĩ ngay lập tức để được tư vấn.

Virus corona chủ yếu ảnh hưởng đến đường hô hấp dưới (cũng có các triệu chứng ở đường hô hấp trên nhưng ít gặp hơn) và dẫn đến một loạt các triệu chứng được mô tả giống như cúm, bao gồm sốt, ho, khó thở, đau cơmệt mỏi, với sự phát triển cao hơn nữa sẽ dẫn đến viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Các phản ứng y tế đối với căn bệnh này thường là cố gắng kiểm soát các triệu chứng lâm sàng vì hiện tại[khi nào?] chưa tìm thấy phương pháp điều trị hiệu quả nào. Đọc thêm...
Covid-19-curves-graphic-social-v3.gif

Đại dịch

Y tá điều trị bệnh nhân COVID-19 trong phòng chăm sóc đặc biệt trên tàu bệnh viện Hoa Kỳ vào tháng 4 năm 2020

Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2các biến thể của nó đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc đại lục, bắt nguồn từ một nhóm người mắc viêm phổi không rõ nguyên nhân. Giới chức y tế địa phương xác nhận rằng trước đó họ đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ bán buôn hải sản Hoa Nam. Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirusTổ chức Y tế Thế giới lúc đó tạm gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%.

Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Trường hợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020. Các ca nhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ nữ ở Thái Lan và một người đàn ông ở Nhật Bản. Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xác nhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăng vào giữa tháng 1 năm 2020. Ngày 23 tháng 1 năm 2020, chính phủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông công cộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng.

Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là "Đại dịch toàn cầu". Đọc thêm...
COVID-19 Outbreak World Map.svg

Về virus

Novel Coronavirus SARS-CoV-2.jpg

Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2, viết tắt SARS-CoV-2 (tiếng Anh: Severe acute respiratory syndrome corona virus 2), trước đây có tên là virus corona mới 2019 (2019-nCoV) và cũng được gọi là virus corona ở người 2019 (HCoV-19 hoặc hCoV-19), là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus corona 2019 (COVID-19), xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 12 năm 2019, trong đợt bùng phát đại dịch COVID-19 ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc và bắt đầu lây lan nhanh chóng, sau đó trở thành một đại dịch toàn cầu. Vào ngày 12 tháng 1 năm 2020, nó được Tổ chức Y tế Thế giới gọi tên là 2019-nCoV, dựa trên một phương thức đặt tên cho virus corona mới. Đến ngày 11 tháng 2 năm 2020, Ủy ban Quốc tế về Phân loại Virus (ICTV) quyết định đặt tên chính thức cho chủng virus corona mới này là SARS-CoV-2 khi họ phân tích rằng nó cùng loài với virus SARS từng gây ra đại dịch năm 2003 nhưng là một chủng khác của loài. Virus này là một loại virus corona RNA liên kết đơn chính nghĩa. Trong khoảng thời gian đầu của đại dịch COVID-19, các nhân viên nghiên cứu đã phát hiện chủng virus này sau khi họ tiến hành đo lường kiểm tra axit nucleic và dò tra trình tự bộ gen ở mẫu vật lấy từ người bệnh. Đọc thêm...

Tiến trình đại dịch

Địa điểm Ca nhiễm Ca tử vong
Thế giới[a] 262,806,448 5,215,558
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 48,554,890 780,140
Liên minh châu Âu châu Âu[b] 46,722,372 846,152
Ấn Độ Ấn Độ 34,596,776 469,247
Brasil Brazil 22,094,459 614,681
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 10,285,745 145,414
Nga Nga 9,468,640 269,900
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 8,797,558 76,842
Pháp Pháp 7,778,575 120,112
Iran Iran 6,117,445 129,830
Đức Đức 5,923,564 101,794
Argentina Argentina 5,330,748 116,589
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 5,164,184 88,052
Colombia Colombia 5,069,644 128,528
Ý Ý 5,028,547 133,828
Indonesia Indonesia 4,256,409 143,830
México México 3,884,566 293,950
Ukraina Ukraina 3,606,622 91,268
Ba Lan Ba Lan 3,540,061 83,583
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 2,968,052 89,843
Philippines Philippines 2,832,734 48,545
Hà Lan Hà Lan 2,684,457 19,863
Malaysia Malaysia 2,632,782 30,425
Peru Peru 2,236,351 201,176
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 2,150,042 33,069
Thái Lan Thái Lan 2,115,872 20,771
Iraq Iraq 2,081,172 23,820
Canada Canada 1,800,867 29,739
România România 1,779,667 56,529
Bỉ Bỉ 1,766,035 27,015
Chile Chile 1,762,751 38,346
Nhật Bản Nhật Bản 1,726,636 18,357
Bangladesh Bangladesh 1,576,284 27,981
Israel Israel 1,343,660 8,196
Pakistan Pakistan 1,285,254 28,737
Serbia Serbia 1,254,845 11,691
Việt Nam Việt Nam 1,238,082 25,252
Thụy Điển Thụy Điển 1,204,859 15,151
Slovakia Slovakia 1,170,200 14,418
Áo Áo 1,159,995 12,492
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 1,147,249 18,441
Hungary Hungary 1,103,108 34,521
Kazakhstan Kazakhstan 1,054,972 17,845
Thụy Sĩ Thụy Sĩ 1,014,662 11,522
Cuba Cuba 962,486 8,304
Jordan Jordan 953,943 11,608
Maroc Maroc 949,917 14,776
Hy Lạp Hy Lạp 938,903 18,157
Gruzia Gruzia 845,643 12,054
Nepal Nepal 821,366 11,526
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 742,041 2,147
Tunisia Tunisia 717,572 25,373
Bulgaria Bulgaria 695,057 28,453
Liban Liban 670,656 8,725
Belarus Belarus 654,718 5,081
Guatemala Guatemala 617,984 15,943
Croatia Croatia 608,205 10,899
Azerbaijan Azerbaijan 588,318 7,856
Cộng hòa Ireland Ireland 570,115 5,652
Costa Rica Costa Rica 566,839 7,299
Sri Lanka Sri Lanka 563,989 14,346
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 549,752 8,836
Bolivia Bolivia 537,559 19,171
Ecuador Ecuador 526,870 33,250
Myanmar Myanmar 522,402 19,104
Đan Mạch Đan Mạch 492,483 2,908
Panama Panama 477,742 7,365
Litva Litva 470,298 6,737
Paraguay Paraguay 463,058 16,472
Nhà nước Palestine Palestine 460,053 4,796
Hàn Quốc Hàn Quốc 452,350 3,659
Venezuela Venezuela 431,296 5,144
Slovenia Slovenia 420,898 5,224
Kuwait Kuwait 413,362 2,465
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 407,251 4,204
Uruguay Uruguay 399,695 6,131
Mông Cổ Mông Cổ 382,082 2,005
Honduras Honduras 377,859 10,402
Libya Libya 372,636 5,456
Ethiopia Ethiopia 371,536 6,755
Moldova Moldova 363,774 9,119
Ai Cập Ai Cập 358,578 20,474
Armenia Armenia 338,518 7,567
Oman Oman 304,554 4,113
Bahrain Bahrain 277,690 1,394
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 275,065 12,586
Na Uy Na Uy 267,843 1,054
Singapore Singapore 264,725 718
Kenya Kenya 255,088 5,335
Latvia Latvia 253,659 4,179
Qatar Qatar 243,447 611
Estonia Estonia 222,584 1,800
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 215,585 7,581
Nigeria Nigeria 214,218 2,977
Úc Úc 211,655 2,011
Algérie Algérie 210,531 6,071
Zambia Zambia 210,169 3,667
Albania Albania 199,945 3,096
Botswana Botswana 195,068 2,418
Uzbekistan Uzbekistan 193,208 1,402
Phần Lan Phần Lan 186,538 1,335
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 183,351 2,746
Kosovo Kosovo 161,091 2,984
Montenegro Montenegro 157,376 2,307
Afghanistan Afghanistan 157,289 7,308
Mozambique Mozambique 151,548 1,941
Zimbabwe Zimbabwe 134,625 4,707
Cộng hòa Síp Síp 134,473 597
Ghana Ghana 130,920 1,209
Namibia Namibia 129,187 3,573
Uganda Uganda 127,550 3,252
Campuchia Campuchia 120,134 2,940
El Salvador El Salvador 119,803 3,776
Cameroon Cameroon 106,794 1,791
Rwanda Rwanda 100,349 1,342
Trung Quốc Trung Quốc[c] 98,901 4,636
Maldives Maldives 91,650 250
Jamaica Jamaica 91,249 2,392
Luxembourg Luxembourg 89,181 875
Sénégal Sénégal 73,987 1,885
Lào Lào 73,738 170
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 71,361 2,158
Angola Angola 65,168 1,733
Malawi Malawi 61,916 2,306
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 61,724 704
Cộng hòa Dân chủ Congo Cộng hòa Dân chủ Congo 58,234 1,107
Fiji Fiji 52,506 696
Suriname Suriname 50,848 1,167
Syria Syria 48,170 2,749
Eswatini Eswatini 46,656 1,248
Madagascar Madagascar 44,330 967
Sudan Sudan 43,084 3,159
Malta Malta 39,435 468
Mauritanie Mauritanie 39,266 832
Cabo Verde Cabo Verde 38,370 349
Guyana Guyana 37,874 994
Gabon Gabon 37,342 279
Papua New Guinea Papua New Guinea 35,179 546
Guinée Guinée 30,770 387
Belize Belize 30,431 578
Tanzania Tanzania 26,270 730
Togo Togo 26,265 243
Barbados Barbados 25,316 229
Haiti Haiti 25,175 738
Bénin Bénin 24,850 161
Seychelles Seychelles 23,417 125
Somalia Somalia 23,016 1,327
Bahamas Bahamas 22,791 671
Lesotho Lesotho 21,779 662
Mauritius Mauritius 21,040 240
Burundi Burundi 20,415 38
Đông Timor Đông Timor 19,823 122
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 18,970 354
Iceland Iceland 17,894 35
Tajikistan Tajikistan 17,493 125
Mali Mali 17,434 606
Nicaragua Nicaragua 17,254 212
Andorra Andorra 17,115 131
Đài Loan Đài Loan 16,601 848
Burkina Faso Burkina Faso 16,000 286
Brunei Brunei 15,058 97
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 13,592 175
Djibouti Djibouti 13,504 186
Saint Lucia Saint Lucia 13,000 280
Nam Sudan Nam Sudan 12,758 133
Hồng Kông Hồng Kông 12,436 213
New Zealand New Zealand 11,724 44
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 11,708 101
Yemen Yemen 10,004 1,950
Gambia Gambia 9,989 342
Eritrea Eritrea 7,358 60
Niger Niger 7,007 259
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 6,440 148
Sierra Leone Sierra Leone 6,402 121
San Marino San Marino 6,039 93
Dominica Dominica 6,028 38
Grenada Grenada 5,897 200
Liberia Liberia 5,824 287
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent và Grenadines 5,525 74
Tchad Tchad 5,107 175
Liechtenstein Liechtenstein 4,678 61
Comoros Comoros 4,501 150
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 4,141 117
Monaco Monaco 3,738 36
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 3,731 56
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 2,786 28
Bhutan Bhutan 2,640 3
Thành Vatican Thành Vatican 27 0
Quần đảo Solomon Quần đảo Solomon 20
Palau Palau 8 0
Vanuatu Vanuatu 6 1
Quần đảo Marshall Quần đảo Marshall 4
Samoa Samoa 3
Kiribati Kiribati 2
Tonga Tonga 1
Liên bang Micronesia Liên bang Micronesia 1 0
  1. ^ Các quốc gia không báo cáo dữ liệu cho một cột không được tổng hợp trong phần tổng thế giới.
  2. ^ Dữ liệu của các nước thành viên Liên minh châu Âu được liệt kê riêng lẻ, nhưng cũng được tổng hợp ở đây để thuận tiện. Nó sẽ không được tính lại trong phần tổng thế giới.
  3. ^ Không bao gồm đặc khu hành chính (Hồng KôngMa Cao) hoặc Đài Loan.
Tham khảo
Nguồn
  1. ^ Ritchie, Hannah; Mathieu, Edouard; Rodés-Guirao, Lucas; Appel, Cameron; Giattino, Charlie; Ortiz-Ospina, Esteban; Hasell, Joe; Macdonald, Bobbie; Beltekian, Diana; Dattani, Saloni; Roser, Max (2020–2021). “Coronavirus Pandemic (COVID-19)”. Our World in Data (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
Ghi chú

Hình ảnh

Ảnh hưởng kinh tế

Nền kinh tế toàn cầu đã bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự bùng phát của dịch coronavirus 2019. Tác động của nó cao hơn nhiều so với tác động của virus SARS năm 2003. Nhu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân đã tăng lên, theo Tổng Giám đốc của WHO Tedros Ghebreyesus. Điều này đã dẫn đến việc tăng giá, gấp hai mươi lần so với giá bình thường và nhu cầu này đã gây ra sự chậm trễ trong việc cung cấp từ bốn đến sáu tháng.

Đọc thêm...

Nơi làm việc

Florida National Guard (49671493317).jpg

Kiểm soát nguy cơ nơi làm việc với COVID-19 là việc ứng dụng các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động trong kiểm soát các nguy cơ nhằm phòng ngừa bệnh virus corona 2019 (COVID-19). Các biện pháp kiểm soát nguy cơ được thực hiện tùy theo nhiệm vụ và nơi làm việc, dựa trên việc đánh giá mối nguy đối với các nguồn lây nhiễm, tình hình dịch bệnh trong cộng đồng, và các nhân tố rủi ro của từng nhân viên làm việc có thể khiến họ dễ bị nhiễm COVID-19.

OSHA coi các nhân viên phụ trách y tế và mai táng phải tiếp xúc với những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ phơi nhiễm cao, thậm chí rất cao nếu phải thực hiện các phương pháp tạo aerosol, hoặc phải lấy/mang mẫu bệnh phẩm từ những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19. Các biện pháp kiểm soát với những nhân viên này bao gồm việc sử dụng các phòng áp lực âm và các thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ công việc. Đọc thêm...

Thông tin sai lệch

Sau khi bệnh COVID-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) gây ra bắt đầu bùng phát, các thuyết âm mưuthông tin sai lệch về nguồn gốc và quy mô của dịch bệnh đã lan tỏa trên mạng. Nhiều bài đăng trên các trang mạng xã hội cho rằng virus này là một vũ khí sinh họcvaccine đã được cấp bằng sáng chế, âm mưu kiểm soát quần thể, hoặc là kết quả của một hoạt động gián điệp. Facebook, TwitterGoogle nói rằng họ đang cố gắng xử lý các thông tin sai lệch. Trong một bài đăng, Facebook khẳng định rằng họ sẽ gỡ bỏ mọi nội dung bị các tổ chức y tế toàn cầu hàng đầu và chính quyền địa phương gắn cờ vi phạm chính sách nội dung của họ về thông tin sai lệch dẫn đến "thiệt hại vật chất". Đọc thêm...


Xét nghiệm

Xét nghiệm COVID-19 bao gồm việc phân tích các mẫu để đánh giá sự hiện diện hiện tại hoặc trong quá khứ của SARS-CoV-2. Hai nhánh chính phát hiện sự hiện diện của virus hoặc của các kháng thể được tạo ra để phản ứng với việc nhiễm virus. Các xét nghiệm phân tử về sự hiện diện của virus thông qua các thành phần phân tử của nó được sử dụng để chẩn đoán các trường hợp riêng lẻ và cho phép các cơ quan y tế công cộng theo dõi và ngăn chặn các đợt bùng phát. Thay vào đó, các xét nghiệm kháng thể (xét nghiệm miễn dịch huyết thanh) cho biết ai đó đã từng mắc bệnh hay chưa. Các xét nghiệm kháng thể là ít hữu ích hơn để chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng hiện tại vì các kháng thể có thể chưa phát triển trong nhiều tuần sau khi nhiễm virus. Xét nghiệm được sử dụng để đánh giá tỷ lệ hiện mắc bệnh, giúp ước tính tỷ lệ tử vong do nhiễm bệnh.

Các khu vực pháp lý riêng lẻ đã áp dụng các giao thức xét nghiệm khác nhau, bao gồm kiểm tra ai, tần suất kiểm tra, quy trình phân tích, thu thập mẫu và sử dụng kết quả kiểm tra ra sao. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đáng kể đến các số liệu thống kê được báo cáo, bao gồm số ca bệnh và số thử nghiệm, tỷ lệ tử vong theo số ca bệnh và nhân khẩu học. Vì sự lây truyền SARS-CoV-2 xảy ra vài ngày sau khi phơi nhiễm (và trước khi khởi phát các triệu chứng) nên cần phải giám sát thường xuyên và nhanh chóng để có kết quả. Đọc thêm...

Nghiên cứu vắc-xin

Vắc xin COVID-19vắc-xin nhằm cung cấp khả năng miễn dịch thu được chống lại coronavirus 2 với hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS‑CoV‑2), loại vi rút gây ra bệnh coronavirus 2019 (COVID‑19). Trước đại dịch COVID-19, một nhóm kiến thức đã được thiết lập đã tồn tại về cấu trúc và chức năng của coronavirus gây ra các bệnh như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS) và hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS). Các kiến thức này đã thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ vắc xin khác nhau vào đầu năm 2020. Vào ngày 10 tháng 1 năm 2020, dữ liệu trình tự di truyền SARS-CoV-2 được chia sẻ thông qua GISAID, và vào ngày 19 tháng 3 năm 2020, ngành công nghiệp dược phẩm toàn cầu đã công bố một cam kết cơ bản nhằm giải quyết bệnh COVID-19. Vắc xin COVID-19 được công nhận rộng rãi vì vai trò của chúng trong việc giảm sự lây lan, mức độ nghiêm trọng và tử vong do COVID-19 gây ra. Đọc thêm...

Việt Nam

Đại dịch COVID-19 do virus SARS-CoV-2 gây ra có trường hợp nhiễm bệnh đầu tiên tại Việt Nam vào ngày 23 tháng 1 năm 2020. Xã hội, kinh tế bị tác động bởi đại dịch. Các hoạt động kiểm soát đã diễn ra trong đó có hạn chế tự do di chuyển. Trong năm 2020, Việt Nam đã kiểm soát khá tốt dịch bệnh với tổng số ca tử vong xác nhận cả năm là 35. Tuy nhiên, sang đến năm 2021, tình hình dịch bệnh đã trở nên trầm trọng hơn với số ca mắc COVID-19 cùng với số ca tử vong tăng đột biến. Đại dịch COVID-19 đã lan ra toàn bộ 63 tỉnh, thành tại Việt Nam. Nơi có dịch nặng nhất là TP Hồ Chí Minh với tổng số 472.745 ca nhiễm và 18.028 ca tử vong (tính đến hết ngày 1/12/2021). Nơi nhẹ nhất là Bắc Kạn với 22 ca nhiễm COVID-19, không có ca tử vong. Đọc thêm...

Tin tức

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Bạn có biết?

Lỗi Lua: bad argument #2 to 'formatDate' (not a valid timestamp).

Nghiên cứu thuốc

Phát triển thuốc COVID-19 là quá trình nghiên cứu để phát triển vắc-xin phòng ngừa hoặc thuốc theo toa điều trị có khả năng làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh coronavirus 2019 (COVID-19). Trên phạm vi quốc tế tính đến tháng 3 năm 2020, khoảng 100 công ty dược phẩm, công ty công nghệ sinh học, nhóm nghiên cứu đại học và tổ chức y tế đã tham gia vào các giai đoạn phát triển vắc-xin hoặc thuốc này. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA), Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), và chính phủ Trung Quốc và các nhà sản xuất thuốc đang phối hợp với học thuật và các nhà nghiên cứu trong ngành để tăng tốc độ phát triển vắc-xin, thuốc kháng vi-rútliệu pháp kháng thể đơn dòng. Đọc thêm...

Vấn đề

Thể loại

Chủ đề liên quan

Dự án Wikimedia khác

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation cũng cung cấp thông tin hữu ích:

Wikibooks
Tủ sách

Commons
Kho hình ảnh

Wikinews 
Tin tức

Wikiquote 
Danh ngôn

Wikisource 
Văn thư

Wikiversity
Học liệu

Wiktionary 
Từ điển

Wikidata 
Cơ sở dữ liệu

Tẩy sạch vùng nhớ đệm máy chủ

</references>