Đại dịch COVID-19 tại Bolivia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đại dịch COVID-19 tại Bolivia
Dịch bệnhCOVID-19
Chủng virusSARS-CoV-2
Vị tríBolivia
Trường hợp đầu tiênCác ủy ban của Oruro, CochabambaSanta Cruz
Ngày đến10 tháng 3 năm 2020
(5 tháng)
Nguồn gốcVũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc
Trường hợp xác nhận268
Trường hợp nghi ngờ45
Phục hồi2
Tử vong
19
Trường hợp nghi ngờ đã không được xác nhận là do chủng này bằng các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, mặc dù một số chủng khác có thể đã được loại trừ.
Đại dịch COVID-19 theo quốc gia và vùng lãnh thổ
Địa điểm[a] Xác nhận[b] Tử vong Hồi phục
Tổng quốc giavùng lãnh thổ (231)[2] 20.024.308 733.997 12.898.327
Hoa Kỳ Hoa Kỳ[c] 5.199.444 165.617 2.664.701
Brasil Brasil 3.035.582 101.136 2.118.460
Ấn Độ Ấn Độ[3] 2.214.137 44.466 1.534.278
Nga Nga 887.536 14.931 693.422
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 559.859 10.408 411.474
México México 480.278 52.298 322.465
Peru Peru 478.024 21.072 324.020
Colombia Colombia 387.481 12.842 212.688
Chile Chile 373.056 10.077 345.826
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 361.442 28.503 0
Iran Iran 326.712 18.427 284.371
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh 310.825 46.574 0
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 288.690 3.167 252.039
Pakistan Pakistan 284.121 6.082 260.248
Bangladesh Bangladesh 257.600 3.399 148.370
Ý Ý 250.566 35.205 202.098
Argentina Argentina 246.499 4.606 108.242
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 240.804 5.844 223.759
Đức Đức 217.281 9.261 197.900
Pháp Pháp 197.921 30.324 82.836
Iraq Iraq 150.115 5.392 107.775
Philippines Philippines 129.913 2.270 67.673
Indonesia Indonesia 125.396 5.723 80.952
Canada Canada 119.451 8.981 103.728
Qatar Qatar 112.947 184 109.709
Kazakhstan Kazakhstan 99.442 1.058 72.523
Ai Cập Ai Cập[4][d] 95.492 5.009 52.678
Ecuador Ecuador 94.459 5.922 78.552
Bolivia Bolivia 89.999 3.640 29.808
Trung Quốc Trung Quốc đại lục[5][e] 84.668 4.634 79.232
Israel Israel 83.002 600 57.533
Thụy Điển Thụy Điển[6] 82.323 5.763 0
Oman Oman 81.580 513 74.691
Ukraina Ukraina 80.949 1.897 43.744
Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica 79.732 1.309 43.744
Panama Panama 74.492 1.639 48.748
Bỉ Bỉ[7] 74.152 9.872 17.780
Kuwait Kuwait 71.713 478 63.519
Belarus Belarus[8] 68.850 587 64.935
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 62.525 357 56.568
România România 61.768 2.700 30.119
Hà Lan Hà Lan 58.564 6.157 0
Guatemala Guatemala 56.605 2.211 44.598
Singapore Singapore[9] 55.104 27 48.583
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 52.668 1.756 38.511
Ba Lan Ba Lan 51.791 1.807 36.691
Honduras Honduras 47.454 1.495 6.597
Nhật Bản Nhật Bản 46.783 1.040 32.312
Nigeria Nigeria 46.577 945 33.186
Bahrain Bahrain 44.011 162 40.967
Ghana Ghana 41.003 215 38.330
Armenia Armenia 40.410 791 32.520
Kyrgyzstan Kyrgyzstan 39.919 1.468 31.822
Afghanistan Afghanistan 37.054 1.312 25.960
Thụy Sĩ Thụy Sĩ[10] 36.603 1.986 32.000
Algérie Algérie[11] 35.160 1.302 24.506
Azerbaijan Azerbaijan 33.568 490 30.364
Maroc Maroc 33.237 498 23.347
Uzbekistan Uzbekistan 30.609 194 22.042
Serbia Serbia 28.099 641 14.047
Moldova Moldova 27.660 845 19.300
Cộng hòa Ireland Ireland 26.712 1.772 23.364
Kenya Kenya 26.436 420 12.961
Venezuela Venezuela 25.805 223 13.356
Costa Rica Costa Rica 23.286 235 7.730
Nepal Nepal 22.972 75 16.353
Ethiopia Ethiopia 22.818 407 10.206
Áo Áo 22.033 721 19.923
Úc Úc[12] 21.407 314 11.876
El Salvador El Salvador 20.423 549 9.626
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc[13] 18.353 390 12.785
Cameroon Cameroon 18.042 395 15.320
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 16.715 105 12.926
Hàn Quốc Hàn Quốc 14.626 305 13.658
Đan Mạch Đan Mạch[14] 14.442 617 12.840
Nhà nước Palestine Palestine 14.205 96 7.945
Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 13.687 394 7.373
Bulgaria Bulgaria 13.396 447 7.772
Madagascar Madagascar 13.086 148 10.816
Sudan Sudan 11.956 781 6.266
Bắc Macedonia Bắc Macedonia 11.839 527 7.664
Sénégal Sénégal 11.175 232 7.352
Kosovo Kosovo 9.869 303 5.480
Na Uy Na Uy 9.638 256 8.857
Cộng hòa Dân chủ Congo CHDC Congo 9.454 224 8.324
Malaysia Malaysia 9.083 125 8.784
Puerto Rico Puerto Rico 8.934 279 1.359
Guyane thuộc Pháp Guyane thuộc Pháp 8.267 48 7.501
Zambia Zambia 8.085 235 6.698
Guinée Guinée 7.930 50 6.898
Gabon Gabon 7.923 51 5.704
Tajikistan Tajikistan 7.745 62 6.484
Haiti Haiti 7.634 183 4.982
Phần Lan Phần Lan 7.584 331 6.980
Luxembourg Luxembourg 7.205 120 5.848
Paraguay Paraguay 6.907 75 5.222
Mauritanie Mauritanie 6.523 157 5.527
Liban Liban 6.517 78 2.127
Albania Albania 6.411 199 3.342
Hy Lạp Hy Lạp[15] 5.623 212 3.804
Croatia Croatia 5.584 157 4.861
Libya Libya 5.451 119 701
Djibouti Djibouti 5.344 59 5.106
Maldives Maldives 5.041 19 2.804
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo 4.821 83 2.182
Hungary Hungary 4.696 602 3.499
Malawi Malawi 4.658 146 2.375
Zimbabwe Zimbabwe 4.649 104 1.437
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 4.641 59 1.716
Hồng Kông Hồng Kông 4.080 52 2.847
Nicaragua Nicaragua 3.902 123 2.913
Cộng hòa Congo Cộng hòa Congo 3.664 58 1.589
Montenegro Montenegro 3.618 64 2.452
Thái Lan Thái Lan[16] 3.351 58 3.151
Eswatini Eswatini 3.236 58 1.607
Somalia Somalia 3.227 93 1.728
Mayotte Mayotte 3.068 39 2.835
Cuba Cuba[f] 2.953 88 2.451
Namibia Namibia 2.949 19 704
Cabo Verde Cabo Verde 2.858 32 2.086
Sri Lanka Sri Lanka 2.841 11 2.576
Slovakia Slovakia 2.596 31 1.864
Mali Mali 2.567 125 1.962
Nam Sudan Nam Sudan 2.470 47 1.175
Suriname Suriname 2.391 29 1.635
Mozambique Mozambique 2.269 16 840
Litva Litva 2.252 81 1.668
Slovenia Slovenia 2.249 127 1.927
Estonia Estonia 2.152 63 1.961
Rwanda Rwanda 2.140 7 1.346
Guiné-Bissau Guiné-Bissau 2.052 29 944
Iceland Iceland 1.958 10 1.834
Bénin Bénin 1.936 38 1.600
Cộng hòa Nhân dân Donetsk CHND Donetsk 1.933 111 869
Sierra Leone Sierra Leone 1.916 68 1.445
Yemen Yemen 1.804 515 913
Tunisia Tunisia 1.697 51 1.263
Angola Angola 1.672 70 567
Transnistria Transnistria 1.580 54 1.393
New Zealand New Zealand 1.569 22 1.523
Uruguay Uruguay 1.353 37 1.125
Latvia Latvia 1.290 32 1.070
Uganda Uganda 1.283 7 1.115
Jordan Jordan 1.252 11 1.187
Cộng hòa Síp Síp 1.242 19 870
Liberia Liberia 1.237 79 723
Gambia Gambia 1.235 23 221
Gruzia Gruzia 1.225 17 1.000
Syria Syria 1.188 52 346
Burkina Faso Burkina Faso 1.175 54 974
Niger Niger 1.158 69 1.057
Cruise ship side view.svg USS Theodore Roosevelt 1.102 1 751
Malta Malta 1.089 9 6784
Cruise ship side view.svg Charles de Gaulle 1.081 0 0
Togo Togo 1.060 23 729
Jamaica Jamaica 1.023 14 745
Andorra Andorra 955 52 839
Tchad Tchad 944 76 839
Bahamas Bahamas 898 15 104
São Tomé và Príncipe São Tomé và Príncipe 878 15 800
Somaliland Somaliland 860 26 266
Việt Nam Việt Nam[17] 841 13 395
Botswana Botswana 804 2 63
Lesotho Lesotho 742 23 175
Cruise ship side view.svg Diamond Princess 712 13 651
San Marino San Marino 699 42 657
Réunion Réunion 687 5 631
Cộng hòa Nhân dân Lugansk CHND Lugansk 621 15 586
Guyana Guyana 568 22 189
Aruba Aruba 563 3 114
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ Qđ Virgin thuộc Mỹ 528 9 404
Tanzania Tanzania 509 21 183
Đài Loan Đài Loan 480 7 443
Guam Guam 412 5 321
Burundi Burundi 408 1 315
Comoros Comoros 399 7 369
Myanmar Myanmar 360 6 312
Jersey Jersey 345 15 322
Mauritius Mauritius 344 10 334
Đảo Man Đảo Man 336 24 312
Martinique Martinique 336 16 98
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 303 0 215
Mông Cổ Mông Cổ 293 0 263
Guadeloupe Guadeloupe 290 14 186
Eritrea Eritrea 285 0 245
Trinidad và Tobago Trinidad và Tobago 279 8 135
Guernsey Guernsey 252 13 238
Campuchia Campuchia 251 0 219
Cộng hòa Nagorno-Karabakh Artsakh 248 0 201
Quần đảo Turks và Caicos Quần đảo Turks và Caicos 216 2 39
Papua New Guinea Papua New Guinea 214 3 53
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 203 1 202
Gibraltar Gibraltar 201 0 187
Sint Maarten Sint Maarten 189 17 86
Bắc Síp Bắc Síp 165 4 137
Bermuda Bermuda 158 9 144
Belize Belize 153 2 32
Cruise ship side view.svg Costa Atlantica 148 0 148
Barbados Barbados 142 7 112
Brunei Brunei 142 3 138
Monaco Monaco 131 4 112
Cruise ship side view.svg Greg Mortimer 128 1 0
Seychelles Seychelles 126 0 125
Abkhazia Abkhazia 114 3 37
Bhutan Bhutan 110 0 96
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda 92 3 76
Liechtenstein Liechtenstein 89 1 85
Nam Ossetia Nam Ossetia 89 0 88
Saint-Martin Saint Martin 78 3 44
Polynésie thuộc Pháp Polynésie thuộc Pháp 69 0 62
Saint Vincent và Grenadines St. Vincent và Grenadines 57 0 52
Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana 48 2 19
Ma Cao Ma Cao 46 0 46
Cruise ship side view.svg MS Roald Amundsen 36 0 0
Curaçao Curaçao 31 1 30
Fiji Fiji 27 1 18
Đông Timor Đông Timor 25 0 24
Saint Lucia Saint Lucia 25 0 24
Grenada Grenada 24 0 23
New Caledonia Nouvelle-Calédonie 23 0 22
Åland Quần đảo Åland 21 0 0
Lào Lào 20 0 19
Dominica Dominica 18 0 18
Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 17 0 16
Greenland Greenland 14 0 14
Quần đảo Falkland Quần đảo Falkland 13 0 13
Montserrat Montserrat 13 1 12
Cruise ship side view.svg MS Zaandam 13 4 0
Saint-Barthélemy Saint Barthélemy 13 0 6
Cruise ship side view.svg Coral Princess 12 3 0
Thành Vatican Thành Vatican 12 0 12
Akrotiri và Dhekelia Akrotiri và Dhekelia 11 0 0
Tây Sahara Tây Sahara 10 1 8
Quần đảo Virgin thuộc Anh Qđ Virgin thuộc Anh 9 1 7
Cruise ship side view.svg Zr.Ms. Dolfijn 8 0 8
Bonaire Bonaire 5 0 2
Saba Saba 5 0 3
Saint-Pierre và Miquelon Saint Pierre và Miquelon 4 0 1
Anguilla Anguilla 3 0 3
Sint Eustatius Sint Eustatius 2 0 2
Tính đến ngày 10 tháng 8 năm 2020 · Diễn biến: Trung Quốc, khác

Đại dịch COVID-19 đã được xác nhận lan sang Bolivia khi hai trường hợp đầu tiên tại các khoa của Oruro và Santa Cruz được xác nhận vào ngày 10 tháng 3 năm 2020.[18]

Vào ngày 12 tháng 3 năm 2020, Bộ Y tế đã xác nhận trường hợp thứ ba; một người đàn ông đã đi du lịch tới MiamiMadrid trước khi trở về Santa Cruz.[19]

Vào ngày 13 tháng 3 năm 2020, bảy trường hợp nữa đã được xác nhận, nâng tổng số lên 10.[20] Tất cả các cá nhân đã tiếp xúc với một trong hai bệnh nhân bị nhiễm bệnh được chẩn đoán ban đầu vào ngày 10 tháng 3. Trong bảy trường hợp, sáu đã nằm ở Oruro, với thứ bảy đến từ khu vực miền Trung của Cochabamba. Do đó, thành phố Oruro đã tuyên bố cách ly 14 ngày bắt đầu vào ngày 16 tháng 3.[21]

Vào ngày 14 tháng 3 năm 2020, Tổng thống lâm thời Jeanine Áñez đã cấm bất kỳ ai đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Ý hoặc Tây Ban Nha vào nước này.[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nơi các ca nhiễm được xác nhận. Quốc tịch và địa điểm nhiễm bệnh có thể khác nhau.
  2. ^ Trường hợp xác nhận tích lũy báo cáo cho đến nay. Số lượng nhiễm trùng và trường hợp thực tế có khả năng cao hơn so với báo cáo.[1]
  3. ^ Bao gồm đảo HawaiiMS Grand Princess.
  4. ^ Bao gồm MS River Anuket.
  5. ^ Bao gồm những ca chẩn đoán lâm sàng từ ngày 12 tháng 2 năm 2020 trở đi tại tỉnh Hồ Bắc.
  6. ^ bao gồm MS Braemar.
  1. ^ Lau, Hien; Khosrawipour, Veria; Kocbach, Piotr; Mikolajczyk, Agata; Ichii, Hirohito; Schubert, Justyna; Bania, Jacek; Khosrawipour, Tanja (tháng 3 năm 2020). “Internationally lost COVID-19 cases”. Journal of Microbiology, Immunology and Infection. PMID 32205091. doi:10.1016/j.jmii.2020.03.013. The total number of cases may not necessarily add up due to the frequency of values updating for each individual location.
  2. ^ [Số ca nhiễm virus corona COVID-19 trên toàn cầu trên trang web chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp). https://www.who.int/. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2020. 
  3. ^ “Tamil Nadu reports second case of coronavirus, total 40 infected in India” [Tamil Nadu xác nhận ca nhiễm COVID-19 thứ hai, tổng cộng 40 ca tại Ấn Độ]. Hindustan Times. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  4. ^ Michael, Maggie; Magdy, Samy (7 tháng 3 năm 2020). “Egypt says cruise ship quarantined over new virus cluster” [Ai Cập cách ly du thuyền vì lo ngại cụm virus mới]. Associated Press. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  5. ^ “截至3月7日24时新型冠状病毒肺炎疫情最新情况” [Cập nhật về đợt bùng phát virus corona vào lúc 24:00 ngày 7 tháng 3]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  6. ^ “Senaste nytt om coronaviruset” [Tin tức mới nhất về virus corona]. SVT Nyheter (bằng tiếng Thụy Điển). 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  7. ^ “31 nieuwe besmettingen met het coronavirus covid-19” [31 ca nhiễm COVID-19 mới] (bằng tiếng Hà Lan). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  8. ^ “В Беларуси излечен первый пациент с диагнозом коронавирусная инфекция” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  9. ^ “Updates on COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) Local Situation” [Cập nhân COVID-19 Tình hình địa phương]. 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  10. ^ “Swiss death toll from new coronavirus rises to two” [Số ca tử vong do virus corona tại Thụy Sĩ tăng lên hai]. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  11. ^ “Coronavirus : un nouveau cas confirmé en Algérie” [Virus corona: một ca nhiễm mới được xác nhận tại Algeria]. TSA (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  12. ^ “Coronavirus: Infected WA woman attended Beethoven performance” [Virus corona: Người phụ nữ WA bị nhiễm dự buổi biểu điễn Beethoven]. The Australian. 8 tháng 3 năm 2020. 
  13. ^ “Počet nakažených koronavirem stoupl na 31. Babiš oznámil další tři případy” [Số ca nhiễm virus corona tăng lên 31. Babiš xác nhận thêm ba ca]. iDNES.cz (bằng tiếng Séc). 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  14. ^ “Seneste tal på COVID-19 i Danmark” [Số liệu mới nhất cho COVID-19 tại Đan Mạch]. Styrelsen for Patientsikkerhed (Bộ Y tế) (bằng tiếng Đan Mạch). 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2020. 
  15. ^ “Greece Announces New Emergency Measures, as Coronavirus Cases Rise to 73” [Hy Lạp đưa ra biện pháp khẩn cấp mới với số ca nhiễm COVID-19 tăng lên 73]. GreekReporter.com. 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  16. ^ “โรคติดเชื้อไวรัสโคโรนาสายพันธุ์ใหม่ 2019”. Home | กรมควบคุมโรค (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020. 
  17. ^ “TRANG TIN VỀ DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP COVID-19 CỦA BỘ Y TẾ VIỆT NAM”. Bộ Y Tế VN. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2020. 
  18. ^ Salud Bolivia 11 thg 3, 2020
  19. ^ “Confirman tercer caso de coronavirus en Bolivia”. Los Tiempos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 11 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020. 
  20. ^ “Confirman 10 casos de coronavirus en Bolivia; uno en Cochabamba”. Los Tiempos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 13 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020. 
  21. ^ “Coronavirus: declaran cuarentena de 14 días en la ciudad de Oruro”. Los Tiempos (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 13 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020. 
  22. ^ Jeanine Añez Chavez on Twitter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]