Đại dịch COVID-19 tại Nam Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đại dịch COVID-19 tại Nam Mỹ
COVID-19 cases by territories of the countries of South America.svg
Bản đồ đại dịch COVID-19 tại Nam Mỹ (tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2022)
Dịch bệnhCOVID-19
Chủng virusSARS-CoV-2
Vị tríNam Mỹ
Trường hợp đầu tiênSão Paulo, Brasil
Ngày đầu26 tháng 2 năm 2020
(2 năm, 7 tháng và 5 ngày ago)
Nguồn gốcVũ Hán, Trung Quốc
Trường hợp xác nhận64,106,121[1]
Trường hợp hiện tại400,482[1]
Phục hồi62,376,055[1]
Tử vong
1,329,584[1]
Vùng lãnh thổ
14[1]

Đại dịch COVID-19 được xác nhận đã lan đến Nam Mỹ vào ngày 26 tháng 2 khi Brasil xác nhận một ca bệnh ở São Paulo.[2] Đến ngày 3 tháng 4, tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ ở Nam Mỹ đã ghi nhận ít nhất một ca bệnh.

Brasil có nhiều ca bệnh được báo cáo nhất ở Nam Mỹ. Vào tháng 4, Ecuador đã bị ảnh hưởng mạnh mẽ [3] với hàng ngàn ca tử vong vượt mức được báo cáo chỉ trong một tỉnh so với số liệu trong một giai đoạn bình thường.[4] Tuy nhiên, hiện tại, Ecuador đã bị PeruChile vượt qua về số lượng các ca bệnh được xác nhận. Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, 4 quốc gia có số ca tử vong cao nhất là Brasil, Peru, ColombiaArgentina.

Vào ngày 13 tháng 5, đã có báo cáo rằng Châu Mỹ Latinh và Caribê đã báo cáo hơn 400.000 trường hợp nhiễm bệnh với 23.091 trường hợp tử vong. Brasil là nước có nhiều ca nhiễm nhất.[5]

Brasil là vùng dịch lớn nhất với hơn 34 triệu ca mắc và hơn 686,000 ca tử vong (tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2022).

Đại dịch theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tóm tắt của các trường hợp xác nhận ở Nam Mỹ (tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2022)[6]
Quốc gia Ngày phát hiện Xác nhận Tử vong Phục hồi Bài viết chính Nguồn tham khảo
 Brasil 25-2-2020 34,715,149 686,097 33,853,693 Đại dịch COVID-19 tại Brasil [7]
 Argentina 3-3-2020 9,708,420 129,897 9,563,348 Đại dịch COVID-19 tại Argentina [8]
 Colombia 6-3-2020 6,307,372 141,794 6,134,690 Đại dịch COVID-19 tại Colombia [9]
 Chile 3-3-2020 4,624,307 61,154 4,548,348 Đại dịch COVID-19 tại Chile [10]
 Peru 6-3-2020 4,143,869 216,548 3,915,457 Đại dịch COVID-19 tại Peru [11][12]
 Bolivia 10-3-2020 1,108,195 22,234 1,051,789 Đại dịch COVID-19 tại Bolivia [13]
 Ecuador 29-2-2020 1,003,778 35,894 964,320 Đại dịch COVID-19 tại Ecuador [14]
 Uruguay 13-3-2020 985,422 7,485 976,760 Đại dịch COVID-19 tại Uruguay [15]
 Paraguay 7-3-2020 716,543 19,591 696,811 Đại dịch COVID-19 tại Paraguay [16]
 Venezuela 13-3-2020 544,760 5,814 538,083 Đại dịch COVID-19 tại Venezuela [17]
 Guyane thuộc Pháp 4-3-2020 93,974 410 11,254 Đại dịch COVID-19 tại Guyane thuộc Pháp [18]
 Suriname 13-3-2020 81,106 1,385 N/A Đại dịch COVID-19 tại Suriname [19]
 Guyana 11-3-2020 71,340 1,281 69,989 Đại dịch COVID-19 tại Guyana [20]
 Quần đảo Falkland 3-4-2020 1,886 0 1,886 Đại dịch COVID-19 tại Quần đảo Falkland [21]
Tổng số 64,106,121 1,329,584 62,376,055
Chú thích
In nghiêng là vùng lãnh thổ hải ngoại.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e “Coronavirus update (live)”. ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ Horwitz, Luisa; Nagovitch, Paola; Sonnel, Holly K.; Zissis, Carin. “Where Is the Coronavirus in Latin America?”. AS/COA. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2020.
  3. ^ “Uncollected bodies lie for days in the streets of Ecuador the emerging epicentre of the coronavirus in Latin America”. Stuff/Fairfax. ngày 4 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ “Coronavirus: Ecuador sees massive surge in deaths in April”. BBC. ngày 17 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ “Superan AL y el Caribe más de 400 mil casos de coronavirus - Mundo - La Jornada”. www.jornada.com.mx (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  6. ^ News, B. N. O. (ngày 18 tháng 2 năm 2020). “Tracking coronavirus: Map, data and timeline”. BNO News. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ “Painel Coronavírus” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Ministry of Health (Brazil). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  8. ^ “Información epidemiológica” [Epidemiologic information] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ministerio de Salud. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  9. ^ “Coronavirus Colombia”. Instituto Nacional De Salud. ngày 1 tháng 10 năm 2022access-date=ngày 1 tháng 10 năm 2022. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  10. ^ “Casos confirmados COVID-19”. Gobierno de Chile (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  11. ^ Ministry of Health (Peru) (ngày 1 tháng 10 năm 2022). “Sala Situacional COVID-19 Perú” (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  12. ^ “Resultados de busqueda”. gob.pe (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  13. ^ “Inicio”. Ministerio de Salud y Deportes de Bolivia (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  14. ^ “Situatión epidemiológica COVID-19, National” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ministerio de Salud Pública. ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  15. ^ “Visualizador de casos coronavirus COVID-19 en Uruguay” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sistema Nacional de Emergencias. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  16. ^ “COVID-19” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ministry of Public Health and Social Welfare (Paraguay). ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  17. ^ “Estadísticas Venezuela”. MPPS COVID Patria (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  18. ^ “French Guiana: WHO Coronavirus Disease (COVID-19) Dashboard”. covid19.who.int. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  19. ^ “COVID-19”. COVID SURINAME (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  20. ^ “Home”. Ministry of Health (Guyana). Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.
  21. ^ “COVID-19: Information and Guidance”. Falkland Islands Government. ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.