Cáo fennec

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cáo Fennec)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cáo fennec
Fennec Foxes.jpg
2 cáo fennec.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Canidae
Chi (genus) Vulpes
Loài (species) V. zerda
Danh pháp hai phần
Vulpes zerda
Phạm vi cáo fennec
Phạm vi cáo fennec

Cáo fennec hay fennec (Vulpes zerda) là một loài cáo hoạt động về đêm phân bố ở Sahara thuộc Bắc Phi. Tính năng đặc biệt nhất của loài là đôi tai lớn bất thường, phục vụ cho mục đích tản nhiệt. Tên gọi loài cáo này xuất phát từ tiếng Ả Rập, فنك (fanak), có nghĩa là cáo, danh pháp loài zerda đến từ tiếng Hi Lạp xeros mang nghĩa khô ráo, đề cập đến môi trường sống của cáo.[2] Fennec là loài nhỏ nhất thuộc ho chó. Bô lông, đôi tai và chức năng thận thích nghi với nhiệt độ cao, nước thấp, môi trường sa mạc. Ngoài ra, thính giác đủ nhạy cảm để nghe con mồi di chuyển dưới lòng đất. Cáo chủ yếu ăn côn trùng, động vật có vú nhỏ và các loài chim.

Cáo Fennec có tuổi thọ lên đến 14 năm trong điều kiện nuôi nhốt. Động vật ăn thịt chính săn nó là giống đại bàng cú Bubo châu Phi. Gia đình của cáo Fennec đào hang trong cát để ở và bảo vệ, hang của chúng có thể lớn đến 120 m2 (1.292 sq ft) và nối với các hang của các gia đình khác. Số lượng chính xác loài cáo này hiện không biết chính xác, nhưng theo ước lượng chỉ ra rằng động vật này không có nguy cơ tuyệt chủng. Kiến thức về tương tác xã hội của chúng chỉ giới hạn thông tin thu thập được từ các cá thể nuôi nhốt.

Loài này thường được đưa vào chi Cáo; Tuy nhiên, điều này được tranh luận do sự khác biệt giữa cáo Fennec và các loài cáo khác. Lông của Fennec được đánh giá cao bởi những người dân bản địa của Bắc Phi, và ở một số nơi trên thế giới, loài cáo này được coi là một vật nuôi kỳ lạ.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cáo tai to châu Phi nặng khoảng 1,5–3,5 lb (0,68–1,59 kg), với chiều dài cơ thể 24–41 cm (9–16 in); nó cao khoảng 20,3 cm (8 in).[3] Nó là loài nhỏ nhất của họ Chó.[4] Đuôi nó dài 18–31 cm (7–12 in), trong khi tai nó dài khoảng 10–15 cm (3,9–5,9 in).[5][6][7]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Asa CS, Valdespino C, Cuzin F, de Smet K & Jdeidi T (2008). Vulpes zerda. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2008. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2008. 
  2. ^ “FENNEC FOX (Fennecus zerda a.k.a. Vulpes zerda)”. The Animals at Wildworks. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2009. 
  3. ^ Nobleman, Marc Tyler (2007). Foxes. Benchmark Books (NY). tr. 35–36. ISBN 978-0-7614-2237-2. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ “Small Mammals: Fennec Fox”. Smithsonian National Zoological Park. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ “Fennec Fox”. Seaworld.org. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ Roots, Clive (2006). Nocturnal Animals. Greenwood Press. tr. 162–163. ISBN 978-0-313-33546-4. 
  7. ^ Burnie D and Wilson DE (Eds.), Animal: The Definitive Visual Guide to the World's Wildlife. DK Adult (2005), ISBN 0789477645

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp sọ