Danh sách đĩa nhạc của Sia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Danh sách đĩa nhạc của Sia
SIaFurler Boston2016live.jpg
Sia biểu diễn trực tiếp tại Boston, năm 2016.
Album phòng thu 8
Album trực tiếp 6
Album tuyển tập 1
Album video 1
Video âm nhạc 42
Đĩa đơn 35

Ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Úc Sia đã phát hành 8 album phòng thu, 6 album trực tiếp, 35 đĩa đơn (bao gồm 11 đĩa đơn với tư cách là một nghệ sĩ góp mặt) và 42 video âm nhạc. Năm 1997, cô phát hành album phòng thu đầu tay của cô, có tựa đề OnlySee. Album đã không đạt được thành công về phương diện thương mại, và không bài hát nào trong số những bài hát trong album được phát hành dưới dạng các đĩa đơn. Bốn năm sau đó, Sia phát hành album phòng thu thứ hai của cô, Healing Is Difficult, vào năm 2001.[1] Album bao gồm ba đĩa đơn: "Taken for Granted", "Little Man" và "Drink to Get Drunk". Đĩa đơn đầu tiên, "Taken for Granted", đứng ở vị trí thứ 10 trong bảng xếp hạng UK Singles Chart.[2]

Năm 2004, Sia phát hành album phòng thu thứ ba của cô, Colour the Small One. Bốn đĩa đơn của album bao gồm "Don't Bring Me Down", "Breathe Me", "Where I Belong" và "Numb". "Breathe Me" là đĩa đơn thành công nhất từ album Colour the Small One, giành lấy vị trí xếp hạng thứ 19 ở Đan Mạch, thứ 71 ở Liên hiệp Anh (L.H. Anh) và thứ 81 ở Pháp. Năm 2008, Sia phát hành album phòng thu thứ tư của cô, Some People Have Real Problems. Album đã được chứng nhận Vàng bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc (ARIA),[3] và bao gồm bốn đĩa đơn: "Day Too Soon", "The Girl You Lost to Cocaine", "Soon We'll Be Found" và "Buttons". Album tiếp theo, We Are Born được ra mắt vào năm 2010. Album được ARIA chứng nhận Vàng,[3] và bao gồm các đĩa đơn "You've Changed", "Clap Your Hands", "Bring Night" và "I'm in Here".

Năm 2011, Sia góp mặt trong các đĩa đơn nằm trong các bảng xếp hạng top 10, gồm "Titanium" của David Guetta và "Wild Ones" của Flo Rida. Năm 2013, Sia đóng góp bài hát "Elastic Heart" làm phần nhạc phim của bộ phim Mỹ năm 2013 The Hunger Games: Bắt lửa. Một năm sau, cô phát hành album phòng thu thứ sáu, 1000 Forms of Fear. Nó trở thành album được phát hành thành công nhất của Sia, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada và Mỹ. Nó đã sớm được chứng nhận Bạch kim ở Úc và Vàng ở Pháp.[4][5] Cho đến tháng 1 năm 2016, album đã bán được 1 triệu bản trên toàn cầu.[6] Đĩa đơn đầu tiên của album, "Chandelier", trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Sia với tư cách là một nghệ sĩ hát chính, được xếp hạng trong top 10 trên các bảng xếp hạng của nhiều quốc gia. 1000 Forms of Fear được quảng bá rộng rãi bởi các đĩa đơn như "Big Girls Cry", phiên bản đơn ca do Sia trình bày của đĩa đơn "Elastic Heart", và "Fire Meet Gasoline".

Album thứ bảy của Sia, This Is Acting, được phát hành vào năm 2016. Nó trở thành album thứ hai của cô liên tiếp đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc, nằm trong top 10 ở nhiều quốc gia, bao gồm Canada, L.H. Anh và Mỹ. Hai đĩa đơn "Alive" và "Cheap Thrills" (cả phiên bản đơn ca và phiên bản có sự góp giọng của nam ca sĩ/rapper Sean Paul) trong album được xếp hạng trong top 10 ở đất nước quê hương cô. Hai đĩa đơn tiếp theo trở thành bài hát nổi tiếng nhất của cô với tư cách là một nghệ sĩ hát chính, vươn lên đứng ở top 5 ở nhiều nước châu Âu và đứng đầu trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100, cũng là bài hát đầu tiên của Sia có vị trí cao đến như vậy.

Trong vai trò là một người viết bài hát, cô đã bán được hơn 25 triệu bài hát trên toàn cầu tính đến tháng 10 năm 2014.[7]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
(dựa trên doanh số)
Úc
Úc
[8]
Canada
Canada
[9]
Đan Mạch
Đan Mạch
[10]
Pháp
Pháp
[11]
Đức
Đức
[12]
Ý
Ý
[13]
New Zealand
New Zealand
[14]
Thụy Điển
Thụy Điển
[15]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H. Anh
[16]
Hoa Kỳ
Mỹ
[9]
OnlySee[17]
  • Phát hành: 23 tháng 12, 1997
  • Hãng đĩa: Flavoured
  • Định dạng: CD
Healing Is Difficult[1] 99
Colour the Small One[19]
  • Phát hành: 12 tháng 1, 2004
  • Hãng đĩa: Systemtactic, Go! Beat
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
180
Some People Have Real Problems[20] 41 58 106 26
We Are Born[21]
  • Phát hành: 18 tháng 6, 2010
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
2 60 14 42 73 74 37
  • Úc: Vàng Vàng[3]
1000 Forms of Fear[22]
  • Phát hành: 4 tháng 7, 2014
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle, RCA
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 1 5 8 30 33 4 4 5 1
This Is Acting[31]
  • Phát hành: 29 tháng 1, 2016
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle, RCA
  • Định dạng: LP, CD, tải kỹ thuật số
1 2 11 3 14 13 5 10 3 4
  • Toàn cầu: 2.000.000[32]
Everyday Is Christmas[42]
  • Phát hành: 17 tháng 11, 2017
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle, Atlantic
  • Định dạng: CD, LP, tải kỹ thuật số
7 8 10
[43]
41 38 56 22 7
[44]
39 27
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album Vị trí cao nhất
Úc
Úc
[46]
Best Of...[47]
  • Phát hành: 30 tháng 3, 2012
  • Hãng đĩa: Inertia Records
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
27

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album
Lady Croissant[48]
  • Phát hành: 3 tháng 4, 2007
  • Hãng đĩa: Astralwerks
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
iTunes Live from Sydney[49]
  • Phát hành: 4 tháng 5, 2009
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Dạng: tải kỹ thuật số
iTunes Live – ARIA Concert Series[50]
  • Phát hành: 11 tháng 5, 2010
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
The We Meaning You Tour (Copenhagen 12.05.2010)[51]
  • Phát hành: 19 tháng 7, 2011
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: CD
The We Meaning You Tour, Live at the Roundhouse 27.05.2010[52]
  • Phát hành: 19 tháng 7, 2011
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: CD
Spotify Sessions[53]
  • Phát hành: 8 tháng 4, 2016
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: LP, streaming

Album phối lại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album
The Girl You Lost to Cocaine (Remixes)[54]
  • Phát hành: 6 tháng 5, 2008
  • Hãng đĩa: Ultra Records
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Remixes 1 – EP[55]
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2008
  • Hãng đĩa: Go! Beat Records
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Remixes 2 – EP[56]
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2008
  • Hãng đĩa: Go! Beat Records
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Buttons (Remixes)[57]
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
Elastic Heart (The Remixes)[58]
  • Phát hành: 14 tháng 4, 2014
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Chandelier Remixes EP[59]
  • Phát hành: 22 tháng 7, 2014
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
Big Girls Cry (Remixes) – EP[60]
  • Phát hành: 24 tháng 4, 2015
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Alive (Remixes) EP[61]
  • Phát hành: 8 tháng 12, 2015
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: tải kỹ thuật số
Cheap Thrills (Remixes)[62]
  • Phát hành: 8 tháng 4, 2016
  • Hãng đĩa: Monkey Puzzle
  • Định dạng: tải kỹ thuật số

Album video[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Thông tin album
TV Is My Parent[63]
  • Phát hành: 19 tháng 5, 2009
  • Hãng đĩa: Hear Music
  • Định dạng: DVD

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn, với các vị trí xếp hạng cao nhất đã được lựa chọn
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(dựa theo doanh số)
Album
Úc
Úc
[64]
Canada
Canada
[65]
Đan Mạch
Đan Mạch
[10]
Pháp
Pháp
[66]
Đức Đức
[67]
Ý
Ý
[13]
New Zealand New Zealand
[14]
Thụy Điển
Thụy Điển
[15]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H. Anh
[2]
Hoa Kỳ Mỹ
[68]
"Taken for Granted" 2000 100 10 Healing Is Difficult
"Little Man"[69] 82
"Drink to Get Drunk"[70]
(với Different Gear)
2001 43 91
"Don't Bring Me Down"[71] 2003 Colour the Small One
"Breathe Me" 2004 19 81 71
  • L.H. Anh:  Bạc[72]
  • IFPI Đan Mạch: Vàng Vàng[73]
  • Mỹ:  Bạch kim[74]
"Where I Belong"[75] 85
"Numb"[76] 2005
"Day Too Soon"[77] 2007 Some People Have Real Problems
"The Girl You Lost to Cocaine" 2008
"Soon We'll Be Found" 89 94
"Buttons"[78] 2009 67
"You've Changed" 31 We Are Born
"Under the Milky Way"[79] 2010 Đĩa đơn không thuộc album nào
"Clap Your Hands" 17 We Are Born
"Bring Night"[80] 99
"Elastic Heart"
(hợp tác với The WeekndDiplo)
2013 67 21 11 7 61
  • IFPI Đan Mạch:  Bạch kim[81]
  • New Zealand:  Bạch kim[82]
The Hunger Games: Catching Fire
"Chandelier" 2014 2 6 6 1 10 2 3 4 6 8
  • Úc: 5× Bạch kim[83]
  • L.H. Anh: 2× Bạch kim[72]
  • Đức:  Bạch kim[35]
  • Ý: 5× Bạch kim[36]
  • Thụy Điển: 4× Bạch kim[84]
  • IFPI Đan Mạch: 2× Bạch kim[85]
  • Canada: 3× Bạch kim[86]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[87]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[88]
  • Pháp:  Kim cương[89]
1000 Forms of Fear
"Big Girls Cry" 16 64 18 77 [a]
  • Úc:  Bạch kim[91]
  • L.H. Anh:  Bạc[72]
"Elastic Heart" 2015 5 7 21 23 29 11 7 14 10 17
  • Úc: 3× Bạch kim[92]
  • L.H. Anh:  Bạch kim[72]
  • Ý:  Bạch kim[36]
  • Canada:  Bạch kim[93]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[94]
  • Pháp: Vàng Vàng[89]
"Fire Meet Gasoline" 60 39 85 193
"Alive" 10 28 17 57 29 69 30 56
  • Úc:  Bạch kim[95]
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[34]
  • Ý:  Bạch kim[36]
  • Thụy Điển: Vàng Vàng[96]
  • Canada:  Bạch kim[97]
This Is Acting
"Cheap Thrills"
(hợp tác với Sean Paul)
2016 6 1 2 1 1 1 3 1 2 1
  • Úc: 4× Bạch kim[98]
  • L.H. Anh: 3× Bạch kim[34]
  • Đức:  Kim cương[35]
  • Ý:  Kim cương[36]
  • Thụy Điển: 4× Bạch kim[96]
  • IFPI Đan Mạch: 3× Bạch kim[99]
  • Canada: 7× Bạch kim[100]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[101]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[102]
"The Greatest"[b]
(hợp tác với Kendrick Lamar)
2 6 5 3 3 5 5 5 5 18
  • Úc: 2× Bạch kim[104]
  • L.H. Anh:  Bạch kim[34]
  • Đức:  Bạch kim[35]
  • Ý: 4× Bạch kim[36]
  • IFPI Đan Mạch:  Bạch kim[105]
  • Canada: 3× Bạch kim[106]
  • Mỹ: Vàng Vàng[107]
  • New Zealand:  Bạch kim[108]
  • Pháp:  Kim cương[89]
"Never Give Up" 29 17 8 Lion
"Angel by the Wings" [c] The Eagle Huntress
"Move Your Body"[111] 2017 34 82 62 90
[112]
[d] 57 59
  • L.H. Anh:  Bạc[34]
  • Ý: Vàng Vàng[36]
  • Thụy Điển: Vàng Vàng[96]
  • Pháp: Vàng Vàng[89]
This Is Acting
"To Be Human"[114]
(hợp tác với Labrinth)
117 Wonder Woman
"Free Me"[115] 155 [e] Đĩa đơn không thuộc album nào
"Rainbow" My Little Pony: The Movie
"Santa's Coming for Us" 67 45 51 82
[117]
[f] 67 39 [g] Everyday Is Christmas
"Helium"
(với David GuettaAfrojack)
2018 [h] 61
[121]
Fifty Shades Darker
"Flames"
(với David Guetta)
19 66 40
[122]
2 7 11
[123]
[i] 9
[125]
7 Đĩa đơn không thuộc album nào
"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn, với các vị trí xếp hạng đã được lựa chọn
Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(dựa trên doanh số)
Album
Úc
Úc
[64]
Canada
Canada
[65]
Đan Mạch
Đan Mạch
[10]
Pháp
Pháp
[66]
Đức
Đức
[67]
Ý
Ý
[13]
New Zealand
New Zealand
[14]
Thụy Điển
Thụy Điển
[15]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H. Anh
[2]
Hoa Kỳ
Mỹ
[68]
"Destiny"
(Zero 7 hợp tác với Sia và Sophie Barker)
2001 30 Simple Things
"Somersault"
(Zero 7 hợp tác với Sia)
2004 56 When It Falls
"I'll Forget You"[128]
(Lior hợp tác với Sia)
2011 Corner of an Endless Road
"I Love It"
(Hilltop Hoods hợp tác với Sia)
6 13
  • Úc: 3× Bạch kim[129]
  • New Zealand: Vàng Vàng [130]
Drinking from the Sun
"Titanium"
(David Guetta hợp tác với Sia)
5 7 3 3 5 3 3 3 1 7
  • Úc: 5× Bạch kim[131]
  • L.H. Anh: 3× Bạch kim[26]
  • Đức:  Bạch kim[132]
  • Ý: 8× Bạch kim[36]
  • IFPI Đan Mạch:  Bạch kim[133]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[134]
  • New Zealand: 3× Bạch kim[135]
  • Pháp: Vàng Vàng[136]
Nothing but the Beat
"Wild Ones"
(Flo Rida hợp tác với Sia)
1 1 11 11 6 15 1 3 4 5
  • Úc: 7× Bạch kim[129]
  • L.H. Anh:  Bạch kim[26]
  • Đức: Vàng Vàng[137]
  • Ý: Vàng Vàng[36]
  • Thụy Điển: 5× Bạch kim[96]
  • IFPI Đan Mạch: 3× Bạch kim[138]
  • Mỹ: 4× Bạch kim[139]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[140]
Wild Ones
"Wild One Two"
(Jack Back hợp tác với David Guetta, Nicky Romero và Sia)
2012 52 65 171 Nothing but the Beat 2.0
"She Wolf (Falling to Pieces)"
(David Guetta hợp tác với Sia)
11 35 7 4 3 6 19 4 8
"Dim the Light"
(Creep hợp tác với Sia)
2013 Echoes
"Battle Cry"
(Angel Haze hợp tác với Sia)
2014 70 Dirty Gold
"Guts Over Fear"
(Eminem hợp tác với Sia)
22 9 22 10 35 45 22 40 10 22 Shady XV
"Déjà Vu"
(Giorgio Moroder hợp tác với Sia)
2015 182 194 Déjà Vu
"Golden"
(Travie McCoy hợp tác với Sia)
4 20
  • Úc:  Bạch kim[92]
Rough Water
"Bang My Head"
(David Guetta hợp tác với Sia và Fetty Wap)
21 51 38 3 24 22 17 19 18 76
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[26]
  • Đức: Vàng Vàng[35]
  • Ý: 2× Bạch kim[36]
  • Thụy Điển:  Bạch kim[96]
  • IFPI Đan Mạch: Vàng Vàng[145]
  • New Zealand:  Bạch kim[146]
Listen Again
"Living Out Loud"
(Brooke Candy hợp tác với Sia)[147]
2016 Daddy Issues
"Waterfall"
(Stargate, Pink và Sia)
2017 19 86
[148]
36 47 79
[149]
67 47 CTB
"Dusk Till Dawn"
(Zayn hợp tác với Sia)
6 5 12 3 3 6 8 2 5 44
  • Úc: 4× Bạch kim[150]
  • Anh Quốc:  Bạch kim[26]
  • Đức:  Bạch kim[35]
  • Ý: 2× Bạch kim[151]
  • Thụy Điển: 3× Bạch kim[96]
  • IFPI Đan Mạch: Vàng Vàng[152]
  • Canada: 2× Bạch kim[153]
  • Mỹ:  Bạch kim[154]
  • New Zealand:  Bạch kim[155]
  • Pháp:  Kim cương[89]
"—" biểu thị đĩa đơn không xếp hạng hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
Úc
Úc
[64]
Canada
Canada
[65]
Pháp
Pháp
[66]
Đức
Đức
[67]
New Zealand
New Zealand
[14]
Thụy Điển
Thụy Điển
[15]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H. Anh
[156]
Hoa Kỳ Mỹ
[68]
"Eye of the Needle" 2014 36 71 181 1000 Forms of Fear
"Salted Wound" 2015 70 118 Fifty Shades of Grey
"Bird Set Free" 36 98 49 92 This Is Acting
"One Million Bullets" 2016
"Reaper" 89 78 89 92 82
"Unstoppable" 88 23 62 94
"Unforgettable" Finding Dory
"Satisfied"
(với Miguel & Queen Latifah)[157]
[j] The Hamilton Mixtape
"Snowman" 2017 175
[158]
51 Everyday Is Christmas
"—" biểu thị đĩa đơn không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Một số các bài hát khác được xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Úc
Úc
[64]
Canada Canada
[159]
Pháp Pháp
[11]
Đức
Đức
[67]
New Zealand
New Zealand
[14]
Thụy Điển
Thụy Điển
[15]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
L.H. Anh
[2]
Hoa Kỳ Mỹ
[68][160]
"I Go to Sleep" 2010 32 Some People Have Real Problems
"Beautiful Pain"
(Eminem hợp tác với Sia)
2013 59 55 114 87 15 67 99
  • New Zealand: Vàng Vàng[161]
The Marshall Mathers LP 2
"Burn the Pages" 2014 82 1000 Forms of Fear
"The Whisperer"
(David Guetta hợp tác với Sia)
96 Listen
"Je te pardonne"
(Maître Gims hợp tác với Sia)
2015 12 Mon cœur avait raison
"Salted Wound" 70 Fifty Shades of Grey
"My Love" 76 The Twilight Saga: Eclipse
"Waving Goodbye" 2016 95 The Neon Demon
"Move Your Body"
(Alan Walker Remix)
57
  • Thụy Điển: Vàng Vàng[96]
This Is Acting (Bản cao cấp)
"Confetti" 71
"Midnight Decisions" 146
"Helium" 2017 [k] 74 10 30 [l] 32
[164]
45 71 Năm mươi sắc thái đen
"—" biểu thị bài hát không xếp hạng hoặc không được phát hành ở quốc gia đó.

Viết nhạc và những sự xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

STT Bài hát Năm Nghệ sĩ Album Đóng góp
1 "Some Kind of Love Song" 1999 Friendly Akimbo Hát chính (không được công nhận)[165]
2 "Distractions"[166] "Destiny" 2001 Zero 7 Simple Things Đồng sáng tác

Góp giọng

3 "Speed Dial No. 2"[167] 2004 When It Falls
4 "Utopía" 2006 Belinda Utopía
5 "I Go to Sleep" 2007 Sia Sounds Eclectic: The Covers Project Hát chính
6 "You Don't Know" 2008 Will Young Let It Go Đồng sáng tác
7 "Wicked Game" 2009 Peter Jöback East Side Stories Góp giọng[168]
8 "You Don't Have to Be a Prostitute" Flight of the Conchords I Told You I Was Freaky Hát giọng nền
9 "Carol Brown"
10 "Never So Big" 2010 David ByrneFatboy Slim Here Lies Love Đồng sáng tác và góp giọng[169]
11 "Sweet One" Katie Noonan và the Captains Emperor's Box
12 "You Lost Me" Christina Aguilera Bionic Đồng sáng tác và sản xuất thu âm phần giọng hát
13 "All I Need"
14 "I Am"
15 "Stronger Than Ever"
16 "Bound to You" Burlesque: Original Motion Picture Soundtrack Đồng sáng tác
17 "My Love" 2011 Sia The Twilight Saga: Eclipse Đồng sáng tác và hát chính[170]
18 "Get Over U" Neon Hitch Không có Đồng sáng tác
19 "Dragging You Around" 2012 Greg Laswell Landline Đồng sáng tác và góp giọng
20 "Blank Page" Christina Aguilera Lotus Đồng sáng tác
21 "Diamonds" Rihanna Unapologetic
22 "Let Me Love You (Until You Learn to Love Yourself)" Ne-Yo R.E.D.
23 "Radioactive" Rita Ora ORA
24 "Kill, Fuck, Marry" Nikki Williams Không có
25 "Kill and Run" 2013 Sia The Great Gatsby: Music from Baz Luhrmann's Film Đồng sáng tác và hát chính
26 "Loved Me Back to Life" Celine Dion Loved Me Back to Life Đồng sáng tác
27 "Acid Rain" Alexis Jordan Không có
28 "Strange Birds" Birdy Fire Within
29 "Green Card" Oh Land Wish Bone
30 "The Hands I Hold" Bo Bruce Before I Sleep
31 "Gentlemen" Jessica Sanchez Me, You & the Music
32 "Double Rainbow" Katy Perry Prism
33 "Breathe" Jessie J Alive
34 "Unite"
35 "Perfume" Britney Spears Britney Jean Đồng sáng tác và góp giọng bè (backing vocalist)
36 "Passenger"
37 "Brightest Morning Star"
38 "Beautiful Pain"[171] Eminem hợp tác với Sia The Marshall Mathers LP 2 Đồng sáng tác và góp giọng
39 "Standing on the Sun" Beyoncé H&M Spring Summer 2013 Đồng sáng tác và góp giọng bè
40 "Pretty Hurts" Beyoncé Đồng sáng tác
41 "God Made You Beautiful" Life Is But a Dream
42 "Rise Up" Trận hùng chiến xứ sở lá cây
43 "Dim the Lights" Creep Echoes Đồng sáng tác và góp giọng
44 "Cannonball" 2014 Lea Michele Louder Đồng sáng tác và góp giọng bè
45 "Battlefield"
46 "You're Mine" Đồng sáng tác
47 "If You Say So"
48 "Into the Blue" Kylie Minogue Kiss Me Once Giám đốc sản xuất
49 "Million Miles"
50 "I Was Gonna Cancel"
51 "Sexy Love"
52 "Feels So Good"
53 "If Only"
54 "Les Sex"
55 "Beautiful"
56 "Fine"
57 "Sexercize" Đồng sáng tác và giám đốc sản xuất
58 "Kiss Me Once" Sáng tác và giám đốc sản xuất
59 "Chasing Shadows" Shakira Shakira Đồng sáng tác và góp giọng bè
60 "We Are One (Ole Ola)" Pitbull, Jennifer Lopez & Claudia Leitte One Love, One Rhythm Đồng sáng tác
61 "Expertease (Ready Set Go)" Jennifer Lopez A.K.A. Đồng sáng tác và góp giọng bè
62 "Pop Rock" Brooke Candy Opulence EP
63 "Opulence" Đồng sáng tác
64 "Godzillinaire"
65 "Guts Over Fear" Eminem hợp tác với Sia Shady XV Đồng sáng tác và góp giọng
66 "My Heart Is Open" Maroon 5 hợp tác với Gwen Stefani V Đồng sáng tác
67 "Firecracker" Cheryl Only Human Đồng sáng tác và góp giọng
68 "Push (Feeling Good on a Wednesday)" Randy Marsh do Lorde thủ vai Không có Hát chính
69 "Bang My Head" David Guetta hợp tác với Sia Listen Đồng sáng tác và góp giọng
70 "The Whisperer"
71 "Moonquake Lake"[172] Sia hợp tác với Beck Annie Đồng sáng tác và hát chính
72 "I Think I'm Gonna Like It Here (Phiên bản Phim 2014)" Rose Byrne, Stephanie Kurtzuba & Quvenzhané Wallis Đồng sáng tác
73 "Little Girls (Phiên bản Phim 2014)" Cameron Diaz
74 "The City's Yours (cho bộ phim năm 2014 Annie)" Jamie Foxx, Quvenzhané Wallis
75 "Opportunity (cho bộ phim điển ảnh năm 2014 Annie)" Quvenzhané Wallis
76 "Easy Street (Phiên bản Phim 2014)" Bobby Cannavale, Cameron Diaz
77 "Who Am I? (cho bộ phim năm 2014 Annie)" Cameron Diaz, Jamie Foxx, Quvenzhané Wallis
78 "I Don't Need Anything but You (Phiên bản Phim 2014)" Rose Byrne, Jamie Foxx, Quvenzhané Wallis
79 "Salted Wound" 2015 Sia Fifty Shades of Grey (Original Motion Picture Soundtrack) Đồng sáng tác và hát chính
80 "Throw Down the Roses" Kate Pierson Guitars and Microphones Đồng sáng tác, giám đốc sản xuất, góp giọng bè và chơi nhạc cụ gõ
81 "Bring Your Arms" Đồng sáng tác, giám đốc sản xuất và góp giọng bè
82 "Matrix"
83 "Pulls You Under"
84 "Mister Sister" Đồng sáng tác và giám đốc sản xuất
85 "Guitars and Microphones"
86 "Crush Me With Your Love"
87 "Bottoms Up"
88 "Time Wave Zero"
89 "Wolves" Giám đốc sản xuất
90 "Invincible" Kelly Clarkson Piece by Piece Đồng sáng tác
91 "Let Your Tears Fall"
92 "Wolves" Kanye West, Sia & Vic Mensa The Life of Pablo Góp giọng
93 "Beautiful People" Wiz Khalifa hợp tác với Sia Không có
94 "Freeze You Out" Marina Kaye Fearless Sáng tác
95 "Flashlight" Jessie J Pitch Perfect 2: Original Motion Picture Soundtrack Đồng sáng tác
96 "California Dreamin'"[173] Sia San Andreas: Original Motion Picture Soundtrack Hát chính
97 "Boy Problems" Carly Rae Jepsen Emotion[174] Đồng sáng tác
98 "Making the Most of the Night"
99 "Golden"[175] Travie McCoy hợp tác với Sia Rough Water Đồng sáng tác và nghệ sĩ góp giọng
100 "Je Te Pardonne" Maître Gims hợp tác với Sia Mon cœur avait raison Nghệ sĩ góp giọng
101 "Try Everything"[176] Shakira Zootopia Đồng sáng tác
102 "Round Your Little Finger" Katharine McPhee Hysteria
103 "Like a River Runs" Bleachers Terrible Thrills, Vol. 2 Nghệ sĩ góp giọng
104 "One Candle" J Ralph Racing Extinction Soundtrack
105 "Jóia" Pabllo Vittar Open Bar EP Đồng sáng tác
106 "Rock Bottom"[177] Marco Mengoni Le cose che non ho
107 "Oasis" 2016 Kygo hợp tác với Foxes Cloud Nine
108 "Angel by the Wings" Sia The Eagle Huntress Soundtrack Đồng sáng tác và hát chính
109 "Waving Goodbye" The Neon Demon Soundtrack
110 "Unforgettable" Finding Dory: Original Motion Picture Soundtrack Hát chính
111 "Sledgehammer" Rihanna Star Trek: Beyond Original Motion Picture Soundtrack Đồng sáng tác
112 "Unstoppable (Perfect Isn't Pretty)" Sia, Ariel Rechtshaid, Pusha T & Olodum Rio 2016 Olympic Games Film Soundtrack Đồng sáng tác và hát chính
113 "Blackbird" Sia The Beat Bugs soundtrack Hát chính
114 "Telepathy" Christina Aguilera hợp tác với Nile Rodgers The Get Down soundtrack Đồng sáng tác
115 "Satisfied" Sia, Miguel & Queen Latifah The Hamilton Mixtape Hát chính
116 "Never Give Up" Sia Lion Movie Soundtrack Đồng sáng tác và hát chính
117 "Toy Box" 2017 Mylene Cruz & The Soul Madonnas The Get Down Part II Soundtrack Đồng sáng tác
118 "Magical" Demi Lovato Charming Soundtrack
119 "Balladino" Sia Đồng sáng tác và hát chính
120 "Best Day Ever" Blondie Pollinator Đồng sáng tác
121 "Hey Hey Hey" Katy Perry Witness
122 "Chained to the Rhythm"
(hợp tác với Skip Marley)
Đồng sáng tác và góp giọng bè
123 "Waterfall" Stargate CTB Đồng sáng tác và hát
124 "Quit"
(hợp tác với Ariana Grande)
Cashmere Cat 9 Đồng sáng tác
125 "Devil in Me" Halsey Hopeless Fountain Kingdom
126 "Crying in the Club"[178] Camila Cabello Không có Đồng sáng tác và hát (không được công nhận)
127 "Volcano" Brooke Candy CTB Đồng sáng tác
128 "Dusk Till Dawn" Zayn CTB Đồng sáng tác và góp giọng
129 "Rainbow" Nhiều nghệ sĩ My Little Pony: The Movie Sáng tác và góp giọng
130 "Sure of Myself" Shawn Mendes CTB Đồng sáng tác
131 "Galaxy" Dannii Minogue CTB
132 "Warrior" Paloma Faith The Architect
133 "Champion" Fall Out Boy Mania
134 "Deer in Headlights" 2018 Sia Fifty Shades Freed: Original Motion Picture Soundtrack Đồng sáng tác và hát chính
135 "Magic" Nếp gấp thời gian (nhạc phim)
136 "Genius"
(hợp tác với Sia, DiploLabrinth)
LSD CTB Đồng sáng tác và góp giọng
137 "Audio"
(hợp tác với Sia, DiploLabrinth)
CTB
138 "Arrested"
(hợp tác với Norma Jean Martine)
Love Thy Brother CTB Đồng sáng tác
139 "Thunderclouds"
(hợp tác với Sia, DiploLabrinth)
LSD CTB Đồng sáng tác và góp giọng

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Đạo diễn
"Taken for Granted" (Bản gốc) 2000 Matthew Bate
"Taken for Granted" (Bản thay thế)[179] Fatima Robinson
"Little Man"[180] Cassius Coleman
"Breathe Me"[181] 2004 Sia, Daniel Askill
"Numb"[182] Sia, Clemens Habicht
"Sunday"[183] 2006 Sia
"Don't Bring Me Down"[184] Nik Fackler
"Pictures" 2007 Sia
"Buttons"[185] Kris Moyes
"Day Too Soon"[186] 2008 Cat Solen
"The Girl You Lost to Cocaine"[187] Kris Moyes
"Soon We'll Be Found"[188] Claire Carré
"You've Changed"[189] 2009 Dennis Liu
"Clap Your Hands"[185] 2010 Kris Moyes
"I'm in Here"[190] David Altobelli
"Elastic Heart"[191]
(từ phim The Hunger Games: Bắt lửa)
2013 Sia
"Chandelier"[192] 2014 Sia, Daniel Askill
"You're Never Fully Dressed Without a Smile"[193]
(từ phim Annie)
Không rõ
"Elastic Heart"[194] 2015 Sia, Daniel Askill
"Big Girls Cry"[195]
"Fire Meet Gasoline"[196] Francesco Carrozzini
"Alive"[197] Sia, Daniel Askill
"Cheap Thrills"[198] 2016 Sia, Daniel Askill
"The Greatest"[199]
"Never Give Up" 2017 Lior Molcho
"Move Your Body" (single mix)
"Rainbow"[200]
(từ phim My Little Pony: The Movie)
Daniel Askill
"Santa's Coming for Us" Marc Klasfeld
"Candy Cane Lane" Lior Molcho
"Ho Ho Ho"
"Underneath the Mistletoe"

Video hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Đạo diễn
"I'll Forget You"[201]
(Lior hợp tác với Sia)
2008 Natasha Pincus
"I Love It" (Phiên bản Carl Allison & Nick Kozakis)[202]
(Hilltop Hoods hợp tác với Sia)
2011 Carl Allison, Nick Kozakis
"I Love It" (Phiên bản Animal Logic)[203]
(Hilltop Hoods hợp tác với Sia)
Toby Grime
"I Love It" (Phiên bản Blue Tongue)[204]
(Hilltop Hoods hợp tác với Sia)
Nash Edgerton
"Titanium"[205]
(David Guetta hợp tác với Sia)
David Wilson
"Wild Ones"[206]
(Flo Rida hợp tác với Sia)
2012 Erik White
"She Wolf (Falling to Pieces)"[207]
(David Guetta hợp tác với Sia)
Hiro Murai
"Battle Cry"[208]
(Angel Haze hợp tác với Sia)
2014 Không rõ
"Guts Over Fear"[209]
(Eminem hợp tác với Sia)
Syndrome
"Déjà Vu"[210]
(Giorgio Moroder hợp tác với Sia)
2015 Alexandra Dahlström
"Golden"[211]
(Travie McCoy hợp tác với Sia)
Không rõ
"Bang My Head"[212]
(David Guetta, Sia và Fetty Wap)
Hannah Lux Davis
"Wolves"
(Kanye West, Sia và Vic Mensa)
2016 Không rõ
"Waterfall"[213]
(Stargate hợp tác với P!nk và Sia)
2017 Malia James
"Living Out Loud"[214]
(Brooke Candy hợp tác với Sia)
Simon Cahn
"Dusk Till Dawn"[215]
(Zayn hợp tác với Sia)
Marc Webb

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Big Girls Cry" không nằm trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng nó lại giành lấy vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles, là một phần mở rộng của Billboard Hot 100.[90]
  2. ^ "The Greatest trước đây từng được phát hành dưới dạng bài hát bản cao cấp cho This Is Acting. Nó là đĩa đơn thứ ba của album.[103]
  3. ^ "Angel by the Wings" không nằm trong bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, mà nó giành lấy vị trí thứ 6 trong NZ Heatseekers Singles Chart.[110]
  4. ^ "Move Your Body" không nằm trong bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ 2 trong NZ Heatseekers Singles Chart.[113]
  5. ^ "Free Me" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ 7 trong bảng xếp hạng NZ Heatseekers Singles Chart.[116]
  6. ^ "Santa's Coming for Us" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, mà nó lại đứng ở vị trí thứ 4 trong NZ Heatseeker Singles Chart.[118]
  7. ^ "Santa's Coming for Us" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ, nhưng lại đứng thứ 11 trong BXH Bubbling Under Hot 100 Singles, là một phần mở rộng của Billboard Hot 100.[119]
  8. ^ "Helium" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại giành được vị trí thứ sáu trong NZ Heatseeker Singles Chart.[120]
  9. ^ "Flames" không lọt vào bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng nó lại đứng ở vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng NZ Heatseeker Singles Chart.[124]
  10. ^ "Satisfied" không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ, nhưng nó lại xếp hạng thứ 14 trong bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles, là một phần mở rộng của Billboard Hot 100.[90]
  11. ^ "Helium" không lọt vào bảng xếp hạng ARIA Singles Chart, nhưng nó lại xếp hạng ở vị trí 17 trong bảng xếp hạng ARIA Digital Tracks.[162]
  12. ^ "Helium" không nằm trong bảng xếp hạng NZ Top 40 Singles Chart, nhưng lại giành vị trí thứ 2 trong NZ Heatseekers Singles.[163]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Healing Is Difficult by Sia”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ a ă â b Vị trí xếp hạng cao nhất của các đĩa đơn ở Anh Quốc:
  3. ^ a ă â b “Accreditations – 2011 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Australian Recording Industry Association. Ngày 27 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ a ă “SNEP – National Union of Phonographic Edition”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Sia reclaims the songs Adele, Rihanna and Beyonce rejected to rewrite the pop blueprint”. News Corp Australia Network. Ngày 29 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2016. 
  7. ^ “BRW Young Rich 2014”. BRW. Ngày 31 tháng 10 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. 
  8. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album ở Úc:
  9. ^ a ă “Sia – Chart history”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ a ă â “Sia discography” (bằng tiếng Đan Mạch). danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ a ă “Sia discography” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011. 
  12. ^ “Sia” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  13. ^ a ă â “Discography Sia”. italiancharts.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ a ă â b c “charts.org.nz – Discography Sia”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  15. ^ a ă â b c “Discography Sia”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  16. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất của các album ở Anh Quốc:
  17. ^ “Music Australia – Onlysee”. National Library of Australia. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  18. ^ Wise, Louise (ngày 5 tháng 7 năm 2014). “Sia Furler: pop star, invisible woman”. The Australian. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015. 
  19. ^ “iTunes – Music – Colour The Small One by Sia”. Australia: iTunes Store. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  20. ^ “Some People Have Real Problems: Sia: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  21. ^ “We Are Born Sia, Alternative, CD”. Sanity. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  22. ^ “1000 Forms of Fear Sia”. Sanity. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  23. ^ Jones, Alan (ngày 5 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Bowie scores consecutive No.1 albums”. Music Works. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016. 
  24. ^ “Upcoming Releases”. Hits Daily Double. HITS Digital Ventures. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  25. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  26. ^ a ă â b c d “BPI Awards - bpi” (Để truy cập, nhập tham số tìm kiếm "Sia" và chọn "Select by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018. 
  27. ^ “Swedish Certification – Search Sia”. Sverigetopplistan. Ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  28. ^ “Sia "1000 Forms of Fear". IFPI Denmark. Ngày 23 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2017. 
  29. ^ “Canada digital download certifications – Sia – 1000 Forms of Fear”. Music Canada. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015. 
  30. ^ “American album certifications – Sia – 1000 Forms of Fear” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  31. ^ “This Is Acting by Sia”. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015. 
  32. ^ “ANUARIO SGAE DE LAS ARTES ESCÉNICAS, MUSICALES Y AUDIOVISUALES 2017 - MÚSICA GRABADA” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017. 
  33. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  34. ^ a ă â b c d “Certified Awards Search” (Để truy cập, nhập tham số tìm kiếm "Sia"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010. 
  35. ^ a ă â b c d đ “Gold-/Platin-Datenbank” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017.  Chú ý: Người đọc phải nhập 'Sia' vào trường 'Interpret' và tên đĩa đơn vào trường 'Titel'.
  36. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “FIMI – Certificazioni”. FIMI. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017. 
  37. ^ “Sia "This Is Acting". IFPI Denmark. Ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  38. ^ “Canada album certifications – Sia – This Is Acting”. Music Canada. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018. 
  39. ^ “American album certifications – Sia – This Is Acting” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  40. ^ “New Zealand album certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  41. ^ “SNEP – National Union of Phonographic Edition”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2016. 
  42. ^ Johnson, Laura (ngày 16 tháng 8 năm 2017). “Sia Lines Up November Release For New Album 'Everyday Is Christmas'. Stereoboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2017. 
  43. ^ “Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 51, 2017”. Hitlisten. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017.  Nhấn vào "Veckans albumlista".
  45. ^ “Sia, Pentatonix & Mariah Carey Light Up Holiday Album & Song Charts” (PDF). Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017. 
  46. ^ “australian-charts.com – Sia – Best Of...”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  47. ^ “iTunes – Music – Best Of... by Sia”. Australia: iTunes Store. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  48. ^ Brown, Marisa. “Lady Croissant – Sia”. AllMusic. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  49. ^ “iTunes – Music – iTunes Live from Sydney by Sia”. Brazil: iTunes Store. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  50. ^ “iTunes – Music – iTunes Live – ARIA Concert Series by Sia”. New Zealand: iTunes Store. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  51. ^ “Release 'The We Meaning You Tour (Copenhagen 12.05.2010)' by Sia”. MusicBrainz. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  52. ^ “Sia – The We Meaning You Tour, Live at the Roundhouse CD Album”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  53. ^ “Spotify Sessions by Sia on Spotify”. spotify.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  54. ^ “The Girl You Lost to Cocaine (Remixes)”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  55. ^ “Remixes 1 – EP”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  56. ^ “Remixes 2 – EP”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  57. ^ “Buttons (Remixes)”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  58. ^ “Elastic Heart (The Remixes)”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  59. ^ “Chandelier Remixes – EP”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  60. ^ “Big Girls Cry (Remixes) – EP”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  61. ^ “Alive (Remixes) – EP”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  62. ^ “Cheap Thrills (Remixes)”. iTunes.com. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  63. ^ “Sia: TV is My Parent”. Amazon.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  64. ^ a ă â b Vị trí xếp hạng cao nhất của các bài hát ở Úc:
  65. ^ a ă â “Sia – Chart history: Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  66. ^ a ă â Vị trí xếp hạng cao nhất của các bài hát ở Pháp:
  67. ^ a ă â b “officialcharts.de – Sia” (bằng tiếng Đức). officialcharts.de. PHONONET (GfK Entertainment). Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  68. ^ a ă â b “Sia – Chart history: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2014. 
  69. ^ “Little Man (CD 1) by Sia”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  70. ^ “Sia: Drink to Get Drunk: Vinyl (Different Gear)”. Amazon.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  71. ^ “Don't Bring Me Down by Sia: CD Maxi”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  72. ^ a ă â b “Certified Awards Search: Sia”. British Phonographic Industry. Bản gốc (Để truy cập, nhập tham số tìm kiếm "Sia" và chọn "Search by: Keyword", hai cái còn lại thì chọn "All") lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2014. 
  73. ^ “Certificeringer”. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2016. 
  74. ^ Knopper, Steve (ngày 20 tháng 4 năm 2014). “Sia Furler, the Socially Phobic Pop Star”. The New York Times. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2015. 
  75. ^ “Where I Belong: CD maxi” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  76. ^ “Numb: Vinyl Single” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  77. ^ “iTunes – Music – Day Too Soon”. United States: iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  78. ^ “iTunes – Music – Buttons – Single by Sia”. New Zealand: iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  79. ^ “iTunes – Music – Under the Milky Way – Single by Sia”. iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  80. ^ “iTunes – Music – Bring Night – Single by Sia”. New Zealand: iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  81. ^ “Certificeringer”. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2015. 
  82. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 19 tháng 1 năm 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2015. 
  83. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  84. ^ “Swedish Certification – Search Sia”. Sverigetopplistan. Ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  85. ^ “Sia "Chandelier". IFPI Denmark. Ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
  86. ^ “Canada digital download certifications – Sia – Chandelier”. Music Canada. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  87. ^ “American single certifications – Sia – Chandelier” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  88. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – ngày 9 tháng 2 năm 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015. 
  89. ^ a ă â b c d đ “Singles – SNEP” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2016. 
  90. ^ a ă “Sia – Chart history: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016. 
  91. ^ Ryan, Gavin (ngày 27 tháng 6 năm 2015). “ARIA Singles: Meghan Trainor and John Legend Are At No 1”. Noise11. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015. 
  92. ^ a ă Ryan, Gavin (ngày 26 tháng 9 năm 2015). “ARIA Singles: Justin Bieber Maintains Top Spot After Four Weeks”. Noise11. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015. 
  93. ^ “Canada digital download certifications – Sia – Elastic Heart”. Music Canada. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015. 
  94. ^ “Bản sao lưu trữ” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  95. ^ Ryan, Gavin (ngày 9 tháng 1 năm 2016). “ARIA Singles: Justin Bieber 'Love Yourself' Stays at No 1”. Noise11. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016. 
  96. ^ a ă â b c d đ “Swedish Certification – Search Sia”. Sverigetopplistan. Ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  97. ^ “Canada digital download certifications – Sia – Alive”. Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016. 
  98. ^ “ARIA CHART WATCH #395”. auspOp. Ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016. 
  99. ^ “Sia "Cheap Thrills". IFPI Denmark. Ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  100. ^ “Canada digital download certifications – Sia – Cheap Thrills”. Music Canada. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2016. 
  101. ^ “Gold & Platinum – RIAA”. riaa.com. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2017. 
  102. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  103. ^ This Is Acting (Deluxe Version) by Sia on iTunes”. iTunes Store. Apple Inc. Ngày 21 tháng 10 năm 2016. 
  104. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2016. 
  105. ^ “Sia feat. Kendrick Lamar "The Greatest". ifpi.dk. Ngày 2 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  106. ^ “Canada digital download certifications – Sia – The Greatest”. Music Canada. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  107. ^ “American single certifications – Sia feat. Kendrick Lamar – The Greatest” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  108. ^ “New Zealand single certifications – Sia feat. Kendrick Lamar – The Greatest”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016. 
  109. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2017 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  110. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  111. ^ “Move Your Body (Single Mix) – Single by Sia on Apple Music”. iTunes. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  112. ^ “Classifica settimanale WK 3” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017. 
  113. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2017. 
  114. ^ Tom, Lauren (ngày 25 tháng 5 năm 2017). “Sia Channels Her Inner 'Wonder Woman' with New 'To Be Human' Single for Soundtrack: Listen”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2017. 
  115. ^ Nolfi, Joey (8 tháng 6 năm 2017). “Zoe Saldana, Julianne Moore raise HIV awareness in powerful Sia video”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  116. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  117. ^ “Top Singoli – Classifica settimanale WK 52” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  118. ^ “NZ Heatseeker Singles Chart”. Recorded Music NZ. 1 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017. 
  119. ^ “Sia – Chart history: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017. 
  120. ^ “NZ Heatseeker Singles Chart”. Recorded Music NZ. 5 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018. 
  121. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018. 
  122. ^ “Track Top-40 Uge 23, 2018”. Hitlisten. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2018. 
  123. ^ “Top Singoli – Classifica settimanale WK 21” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  124. ^ “NZ Heatseeker Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018. 
  125. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  126. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 4 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. 
  127. ^ “Canada digital download certifications – David Guetta & Sia – Flames”. Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018. 
  128. ^ “iTunes – Music – I'll Forget You (feat. Sia) – Single by Lior”. Australia: iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  129. ^ a ă “Top 50 Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  130. ^ “Top 40 Singles”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  131. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2011. 
  132. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold-/Platin-Datenback (David Guetta ft. Sia – Titanium)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  133. ^ “Certificeringer” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012. 
  134. ^ “American single certifications – David Guetta – Titanium” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  135. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 23 April 2012”. Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2012. 
  136. ^ “Titanium – Certifications Au 08/08/2011 (Search Sia)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016. 
  137. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold-/Platin-Datenback (Flo Rida ft. Sia – Wild Ones)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  138. ^ “Certificeringer” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  139. ^ “American single certifications – Flo Rida featuring Sia – Wild Ones” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  140. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recording Industry Association of New Zealand (RIANZ). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2012. 
  141. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  142. ^ “Bundesverband Musikindustrie: Gold-/Platin-Datenback (David Guetta – She Wolf)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  143. ^ “Annee 2013 – Certifications Au 15/10/2013” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  144. ^ “American đĩa đơn certifications – Eminem – Guts Over Fear” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn ' rồi nhấn Search
  145. ^ “David Guetta feat. Sia & Fetty Wap 'Bang My Head'. 6 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 
  146. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016. 
  147. ^ “Living out Loud [KDA Remix] – Single”. iTunes NZ. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2016. 
  148. ^ “Stargate – Chart history – Billboard”. www.billboard.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  149. ^ “Classifica settimanale WK 14” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2017. 
  150. ^ “ARIA Chart Watch #469”. auspOp. 21 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2018. 
  151. ^ “FIMI - Certificazioni - FIMI”. www.fimi.it (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018. 
  152. ^ “Zayn Feat. Sia "Dusk Till Dawn". IFPI Denmark. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  153. ^ “Canada single certifications – Zayn – Dusk Till Dawn (feat. Sia)”. Music Canada. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018. 
  154. ^ “American single certifications – Zayn feat. Sia – Dusk Till Dawn” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  155. ^ “New Zealand single certifications – Zayn feat. Sia – Dusk Till Dawn”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017. 
  156. ^
  157. ^ “Satisfied (feat. Miguel & Queen Latifah) – Sia – Miguel – Queen Latifah”. Deezer. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2016. 
  158. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés – SNEP (Week 47, 2017)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017. 
  159. ^ “Eminem – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  160. ^ “Eminem – Chart history: Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015. 
  161. ^ “NZ Top 40 Singles Chart – 8 September 2014”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014. 
  162. ^ “ARIA DIGITAL TRACKS CHART”. ARIA. 27 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2017. 
  163. ^ “NZ Heatseekers Singles Chart”. Recorded Music NZ. 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017. 
  164. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  165. ^ “Sia - The J Files”. Double J. 
  166. ^ DiGravina, Tim. “Simple Things – Zero 7”. AllMusic. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2013. 
  167. ^ Bush, John. “When It Falls – Zero 7”. AllMusic. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2012. 
  168. ^ “East Side Stories”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  169. ^ “Here Lies Love (2CD): David Bryne, Fatboy Slim”. Amazon.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  170. ^ “The Twilight Saga: Eclipse (Original Motion Picture Soundtrack)”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012. 
  171. ^ “Deluxe Edition for Eminem's 'MMLP2' Features Sia, Jamie N Commons”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013. 
  172. ^ Blisten, Jon (18 tháng 11 năm 2014). “Sia and Beck Dive Into 'Moonquake Lake'. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  173. ^ “iTunes – Music – San Andreas (Original Motion Picture Soundtrack) by Andrew Lockington”. Apple Inc. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015. 
  174. ^ “E•MO•TION by Carly Rae Jepsen on Apple Music”. iTunes. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  175. ^ IG, @traviemccoy on (9 tháng 6 năm 2015). “Your boy is BACK!! I'm releasing my brand new single #GOLDEN feat. the ONE, the ONLY @SIA on June 15th on DCD2/FBRpic.twitter.com/nY1LMTKtDz”. twitter.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  176. ^ Closermag.fr (23 tháng 8 năm 2015). “La chanson du nouveau Disney sera écrite par Sia et chantée par Shakira.”. closermag.fr. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  177. ^ “Marco Mengoni, ecco il nuovo album 'Le cose che non ho': più marketing che talento”. Il Fatto Quotidiano. 4 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  178. ^ “Here's Your First Taste Of Camila Cabello's Sia-Penned 'Crying In The Club'. iHeartRadio. 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  179. ^ [1], Taken For Granted được đạo diễn bởi Fatima.
  180. ^ [2], Little Man được đạo diễn bởi Cassius Coleman.
  181. ^ “Bản sao lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2011. 
  182. ^ [3],.
  183. ^ 'Sunday' by Sia”. VH1. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  184. ^ “HugeDomains.com – NikFackler.com is for sale (Nik Fackler)”. nikfackler.com. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  185. ^ a ă Chang, Kee (15 tháng 11 năm 2011). “Incoming: Kris Moyes Directs the Rapture”. Anthem Magazine. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  186. ^ “Sia | Day Too Soon | Music Video”. MTV Networks. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  187. ^ “Sia | The Girl You Lost to Cocaine | Music Video”. MTV Networks. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  188. ^ “Sia | Soon We'll Be Found | Music Video”. MTV Networks. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  189. ^ “Sia | You've Changed | Music Video”. MTV Networks. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  190. ^ 'I'm In Here' by Sia | Music Video”. VH1. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  191. ^ “Sia – Elastic Heart (ft. The Weeknd & Diplo) – From "The Hunger Games" (Official Video)”. 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  192. ^ Lipshutz, Jason (6 tháng 5 năm 2014). “Sia Taps 'Dance Moms' Star For 'Chandelier' Video: Watch”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  193. ^ Fletcher, Harry (22 tháng 10 năm 2014). “Sia reveals video for 'You're Never Fully Dressed Without a Smile'. Digital Spy. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  194. ^ Denham, Jess (8 tháng 1 năm 2015). “Sia apologises for 'Elastic Heart' music video that sees Shia LaBeouf wrestle 12-year-old Maddie Ziegler”. The Independent. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  195. ^ “Sia, 'Big Girls Cry'. NPR Music. 2 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2015. 
  196. ^ “Heidi Klum and Game of Thrones' Pedro Pascal Star in Sia's 'Fire Meet Gasoline' Music Video”. People. 22 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  197. ^ “Sia – Alive (Official Music Video)”. YouTube. 5 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
  198. ^ “Watch Sia reteam with Maddie Ziegler in 'Cheap Thrills' music video”. ew.com. 21 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2017. 
  199. ^ Blistein, Jon (6 tháng 9 năm 2016). “Hear Sia, Kendrick Lamar on Rapturous New Song 'The Greatest'. Rolling Stone. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  200. ^ “Sia - Rainbow (From The 'My Little Pony: The Movie' Official Soundtrack) (Official Video)”. YouTube. 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017. 
  201. ^ “Lior – I'll Forget You (feat. Sia)”. iTunes Store. 14 tháng 2 năm 2008. 
  202. ^ “Hilltop Hoods – I Love It Feat. Sia – Carl Allison & Nick Kozakis Version”. YouTube. 18 tháng 12 năm 2011. 
  203. ^ “Hilltop Hoods – I Love It Feat. Sia – Animal Logic Version”. YouTube. 18 tháng 12 năm 2011. 
  204. ^ “Hilltop Hoods – I Love It Feat. Sia – Blue Tongue Version”. YouTube. 18 tháng 12 năm 2011. 
  205. ^ “David Guetta – Titanium ft. Sia (Official Video)”. YouTube. 20 tháng 12 năm 2011. 
  206. ^ “Flo Rida – Wild Ones ft. Sia [Official Video]”. YouTube. 9 tháng 2 năm 2012. 
  207. ^ “David Guetta – She Wolf (Falling To Pieces) ft. Sia (Official Video)”. YouTube. 28 tháng 9 năm 2012. 
  208. ^ “Angel Haze – Battle Cry [PARENTAL ADVISORY] ft. Sia”. YouTube. 14 tháng 2 năm 2014. 
  209. ^ “Eminem – Guts Over Fear ft. Sia”. YouTube. 24 tháng 11 năm 2014. 
  210. ^ “Giorgio Moroder – Déjà vu ft. Sia”. YouTube. 5 tháng 5 năm 2015. 
  211. ^ “Travie McCoy: Golden ft. Sia [OFFICIAL VIDEO]”. YouTube. 14 tháng 6 năm 2015. 
  212. ^ “David Guetta - Bang My Head (Official Video) feat Sia & Fetty Wap”. YouTube. 6 tháng 11 năm 2015. 
  213. ^ “Stargate - Waterfall ft. P!nk, Sia”. YouTube. 16 tháng 3 năm 2017. 
  214. ^ “Brooke Candy - Living Out Loud ft. Sia”. YouTube. Ngày 27 tháng 3 năm 2017. 
  215. ^ “ZAYN - Dusk Till Dawn ft. Sia”. YouTube. 7 tháng 9 năm 2017.