Danh sách loài được mô tả năm 2014

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Danh sách Danh sách loài được mô tả theo năm
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • Cá heo lưng gù Úc (Sousa sahulensis) một loài thú lớn được phát hiện năm 2014
    Thằn lằn Cnemaspis girii

    Năm 2014, tiếp tục phát hiện ra nhiều loài động vật, thực vật mới, một trong những phát hiện quan trọng là đã mô tả thêm hai loài cá heo nước ngọt mới, việc phát hiện các loài thú cỡ lớn mới hiện tồn tại là phát hiện quan trọng vì những loài động vật được phát hiện trong những giai đoạn gần đây chủ yếu là động vật nhỏ và các hóa thạch tiền sử. Dưới đây là danh sách các loài được mô tả năm 2014 (chưa đầy đủ):

    Tháng 01/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Cá heo sông Araguaia, loài thú lớn được công bố vào năm 2014
    1. Vejdovskybathynella vasconicaĐộng vật giáp xác thuộc Eumalacostraca[1]
    2. Ctenophorus mirrityana thuộc Agamidae, Squamata, Reptilia[2]
    3. Microtritia stria[3]
    4. Polistes brunetus Nguyen L. T. P., Kojima J.[4]
    5. Cá heo sông Araguaia (Inia araguaiaensis) thuộc Cá voi có răng chi Inia[5]
    6. Tê giác Na Dương (Epiaceratherium naduongense) chi Epiaceratherium[6]
    7. Phòng kỷ Quảng Bình (Aristolochia quangbinhensis)[7]
    8. Brueelia binhchauensis thuộc chấy tìm thấy trên mình chim Cu Rốc ở vườn Quốc gia Bình Châu - Phước Bửu thuộc xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đông Nam Bộ, Việt Nam.
    9. Brueelia malacocincla thuộc chấy được tìm thấy trên mình chim Cu Rốc ở vườn Quốc gia Bình Châu - Phước Bửu thuộc xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đông Nam Bộ, Việt Nam[8].

    Tháng 02/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Tôm hùm đất miền Đông
    1. Tiwaripotamon vixuyenense (Tiwaripotamon vixuyenense)[9]
    2. Pinus cernua loài Thông được phát hiện ở khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, Sơn La[10]
    3. Cyrtodactylus thuongae[11]
    4. Lanzavecchia mangrovi[12]
    5. Hermeuptychia hermybius loài Bướm giáp tìm thấy tại Nam Texas và Tây Bắc Mexico
    6. Hermeuptychia intricata, loài Bướm giáp tìm thấy tại Nam Texas và Tây Bắc Mexico[13]
    7. Thằn lằn chân nửa lá Bà Nà (Hemiphyllodactylus banaensis) thuộc Tắc kè núi Bà Nà[14]
    8. Camellia curryana loài hoa trà cực kỳ nguy cấp được phát hiện ở rừng mưa nhiệt đới ở cao nguyên Đà Lạtnúi Lang Biang[15].
    9. Camellia longii loài hoa trà cực kỳ nguy cấp được phát hiện ở rừng mưa nhiệt đới ở cao nguyên Đà Lạtnúi Lang Biang[15].
    10. Trichosomaptera gibbosa (Trichosomaptera gibbosa) côn trùng Cánh nửa[16]

    Tháng 03/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Sao biển Clavaporania fitchorum
    1. Billolivia (Chi Giang Ly): Chi thực vật thuộc họ Gesneriaceae gồm 5 loài được phát hiện tại trạm Giang Ly thuộc Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam[17]
      1. Billolivia longipetiolata
      2. Billolivia minutiflora
      3. Billolivia poilanei
      4. Billolivia violacea
      5. Billolivia vietnamensis
    2. Africasia vietnamitica: loài ve bét tìm thấy ở vùng hang động tỉnh Hà Giang năm 2010, công bố năm 2014[18].
    3. Athanas manticolus: Tôm gõ mõ tìm thấy ở Hòn Chồng, Vịnh Nha Trang[19]
    4. Gracixalus lumarius: Nhái cây lumarius[20]
    5. Cyrtodactylus cucdongensis: Thằn lằn tìm thấy ở Khánh Hòa[21]
    6. Aerides phongii: Một loài lan giáng hương tìm thấy tại Khánh Hòa, Việt Nam[22]

    Tháng 04/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    1. Polystichum auriculum
    2. Polystichum dangii
    3. Polystichum excellens
    4. Polystichum fimbriatum
    5. Polystichum liboense
    6. Polystichum minimum
    7. Polystichum mucronifolium
    8. Polystichum nepalense
    9. Polystichum subacutidens
    10. Polystichum xichouense: Polystichum họ Dryopteridaceae bộ Polypodiales
    11. Thismia okhaensis[23]
    12. Aegosoma xentoc: loài xén tóc được tìm thấy năm 2013 tại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng[24].

    Tháng 5/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    1. Atrocalopteryx auco: Một loài Chuồn chuồn kim cánh rộng được tìm thấy ở xã Hữu Liên, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam từ năm 2008 và 2013, được công nhận loài mới năm 2014. Tên loài được đặt theo tên mẹ Âu Cơ, một nhân vật truyền thuyết được coi là tổ mẫu của người Việt[25].
    2. Thismia mucronata: một loài củ nâu được tìm thấy ở Bảo Lộc, Lâm Đồng thuộc Tây Nguyên, Việt Nam năm 2013, công bố trên tạp chí Phytotaxa số 167 tháng 5 năm 2014[26].
    3. Flexitibia orientalis: giống và loài mới phân họ Harpactorinae (họ bọ xít ăn sâu Reduviidae) Bộ Cánh nửa Hemiptera được phát hiện ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, mẫu chuẩn lưu trữ tại Bảo Tàng côn trùng học Bắc Kinh (Đại học Nông nghiệp Trung Quốc), mẫu chuẩn phụ (paratype) được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)[27].
    4. Kalophrynus cryptophonus loài cóc đốm thuộc chi Kalophrynus, họ Nhái bầu Microhylidae, Bộ Không đuôi Anura phát hiện tại Lâm Đồng và Khánh Hòa, Việt Nam.
    5. Kalophrynus honbaensis: loài cóc đốm thuộc chi Kalophrynus, họ Nhái bầu Microhylidae, Bộ Không đuôi Anura phát hiện tại Lâm Đồng và Khánh Hòa, Việt Nam[28].
    6. Chaerilus pathom: Một loài bọ cạp trong chi duy nhất Chaerilus của họ Chaerilidae được tìm thấy ở hang Pa Thơm, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên[29].
    7. Paracossus zyaung loài bướm đêm thuộc Bộ Cánh vẩy, họ Cossidae
    8. Phragmacossia laklong loài bướm đêm thuộc Bộ Cánh vẩy, họ Cossidae
    9. Butaya auko loài bướm đêm thuộc Bộ Cánh vẩy, họ Cossidae[30]

    Tháng 6/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    1. Hamopontonia nhatrangensis (Hamopontonia nhatrangensis): một loài tôm họ Palaemonidae, được phát hiện ở Vịnh Nha Trang[31].
    2. Calodipoena tamdaoensis phát hiện tại Vườn quốc gia Tam Đảo.
    3. Gaoligonga taeniata
    4. Mysmena maculosa tại Vườn quốc gia Cúc Phương đều thuộc họ nhện Mysmenidae, phân bộ Araneomorphae[32]
    5. Brockphasma spinifemoralis: loài Bọ que mới thuộc chi mới Brockphasma trong tông Neohiraseini, phân họ Lonchodinae, họ Phasmatidae, phân bộ Verophasmatodea[33].
    6. Aspidistra xuansonensis: Một loài Măng tây với 2 thứ[34]

    Tháng 7/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Ốc cạn Aegista diversifamilia
    1. Elatostema arcuatobracteatum: Tầm ma chi Elatostema tìm thấy ở Hà Giang[35].
    2. Armascirus denheyeri loài ve bét thuộc chi Armascirus, phân họ Cunaxinae, họ Cunaxidae, liên họ Bdelloidea, nhánh Eupodina, phấn bộ Prostigmata, bộ Trombidiformes, liên bộ Acariformes, phân lớp Acari, lớp Arachnida được tìm thấy ở Ấn Độ và Việt Nam.
    3. Armascirus orientalis: loài ve bét thuộc chi Armascirus, phân họ Cunaxinae, họ Cunaxidae, liên họ Bdelloidea, nhánh Eupodina, phấn bộ Prostigmata, bộ Trombidiformes, liên bộ Acariformes, phân lớp Acari, lớp Arachnida được tìm thấy ở Ấn Độ và Việt Nam, công bố trên tạp chí Zootaxa số 3835 phần 2, trang 237–250 ngày 10/7/2015[36].
    4. Bùng bục phong nha (Mallotus phongnhaensis): loài Mallotus, tông Acalypheae, phân họ Acalyphoideae, họ Euphorbiaceae, bộ Malpighiales, lớp Magnoliopsida[37].
    5. Simulium hongthaii loài ruồi đen thuộc chi Simulium, họ Simuliidae được phát hiện ở vùng vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
    6. Simulium tamdaoense loài ruồi đen thuộc chi Simulium, họ Simuliidae được phát hiện ở vùng vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
    7. Simulium taythienense loài ruồi đen thuộc chi Simulium, họ Simuliidae được phát hiện ở vùng vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
    8. Simulium xuandai loài ruồi đen thuộc chi Simulium, họ Simuliidae được phát hiện ở vùng vườn quốc gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam[38]

    Tháng 8/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Ếch Gracixalus lumarius được phát hiện ở Việt Nam
    1. Maclurochloa locbacensis: Giang Lộc Bắc thuộc chi Maclurochloa, phân tông Bambusinae, tông Bambuseae, phân họ Bambusoideae, họ Poaceae phát hiện tại xã Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng ngày 22/8/2005, công bố trên tạp chí Finnish Zoological and Botanical Publishing Board số tháng 10/2014, trang 326-328.[39]
    2. Tupistra khangii: Tỏi đá khang thuộc họ Măng tây phát hiện tại huyện Ba Vì (Hà Nội), Điện Biên (tỉnh Điện Biên), Lương Sơn (Hòa Bình), Mộc ChâuVân Hồ (tỉnh Sơn La)[40]
    3. Polystichum hagiangense: Ráng đa hàng Hà Giang thuộc bộ Dương xỉ tìm thấy ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang[41]
    4. Kurixalus Viridescens loài Ếch cây xanh nhạt, Ếch cây rêu mới được phát hiện ở Lâm Đồng, Khánh Hòa[42]
    5. Craspedodidymum seifertii loài nấm phát hiện ở Việt Nam
    6. Ityorhoptrum biseptatum: loài nấm phát hiện ở Việt Nam[43]
    7. Macrodaruma brevinaso[44]

    Tháng 9/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Loài ếch báo Đại Tây Dương (Lithobates kauffeldi)
    1. Chydorus idrisi loài Rận nước được phát hiện tại vườn quốc gia Cát Tiên, C. idrisi là loài mới[45].
    2. Chydorus breviceps: loài Rận nước được phát hiện tại vườn quốc gia Cát Tiên, C. breviceps là một loài hiếm gặp.
    3. Bọ cạp Dakrong (Euscorpiops dakrong) một loài bọ cạp thuộc họ Euscorpiidae được phát hiện trong hang động khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị bởi TS. Phạm Đình Sắc thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và TS. Wilson Lourenco thuộc Bảo tàng lịch sử tự nhiên Paris – Pháp[46][47].
    4. Polypheretima mekongmontis một loài giun đất họ Megascolecidae thuộc chi Polypheretima (Michaelsen, 1934) tại các vùng núi đồng bằng sông Cửu Long[48]
    5. Simulium langbiangense (theo tên của Cao nguyên Lang Biang) loài ruồi đen thuộc chi Simulium, họ Simuliidae được phát hiện ở Việt Nam[49]
    6. Simulium phami
    7. Simulium bachmaense (theo tên của vườn quốc gia Bạch Mã, nơi phát hiện ra loài này)

    Tháng 10/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Loài sao biển Bathyporania ascendens
    1. Otibazo polyphemus một loài Bọ cánh cứng Họ Bọ vòi voi được phát hiện ở Tam Đảo, Bắc Việt Nam[50]
    2. Exacum zigomorpha (Exacum zygomorpha): loài Exacum tông Exaceae, họ Gentianaceae, bộ Gentianales tìm thấy ở bản Thăm Hín, xã Nậm Càn, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam, công bố trên tạp chí Phytotaxa số 183 phần 2, trang 108–113 ngày 17/10/2014[51]
    3. Kurixalus motokawai: một loài Kurixalus họ Rhacophoridae bộ Anura thu được ở tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Việt Nam[52]
    4. Arisaema chauvanminhii: Nam Tinh Châu Văn Minh thuộc chi Arisaema, phân họ Aroideae, họ Araceae được phát hiện tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập, xã Bù Gia Mập năm 2011, công bố trên tạp chí Annales Botanici Fennici số 51, tháng 10/2014, trang 394-398[53]

    Tháng 11/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    1. Chiromyscus thomasi[54]
    2. Camellia duyana
    3. Camellia ligustrina
    4. Camellia bugiamapensis
    5. Camellia capitata 4 loài hoa trà mới được phát hiện ở Cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng[55].
    6. Billolivia moelleri: loài Billolivia, họ Gesneriaceae, bộ Lamiales tìm thấy ở Vườn quốc gia Núi Chúa, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam, công bố trên tạp chí Gardens’ Bulletin Singapore 66(2): 189–194. 2014 ngày 7/11/2014.[56]
    7. Dendrocalamus longivaginatus: Diễn đá, một loài tre thuộc chi Luồng Dendrocalamus được phát hiện tại các tỉnh Phú Thọ, Yên BáiHà Giang của Việt Nam[57].
    8. Lissonotocoris loebli Thái Lan
    9. Lissonotocoris glabronotus Việt Nam
    10. Lissonotocoris pachycerus Malaysia
    11. Lissonotocoris siamensis Thái Lan[58].
    12. Acrotritia paragranulata Ve bét bộ Sarcoptiformes, họ Euphthiracaridae
    13. Hoplophthiracarus clavatus bộ Sarcoptiformes, họ Phthiracaridae
    14. Steganacarus spinus bộ Sarcoptiformes, họ Phthiracaridae
    15. Euphthiracarus quasitakahashii bộ Sarcoptiformes, họ Euphthiracaridae
    16. Euphthiracarus medius bộ Sarcoptiformes, họ Euphthiracaridae Zootaxa 3884 (2): 156–168 (13 Nov. 2014)[59]
    17. Castanopsis grandicicatricata loài dẻ gai thuộc họ Fagaceae
    18. Castanopsis multiporcata loài dẻ gai thuộc họ Fagaceae[60].
    19. Lycocerus gracilicornis (Tứ Xuyên, Trung Quốc)
    20. Lycocerus longihirtus (Vân Nam, Trung Quốc)
    21. Lycocerus sichuanus (Tứ Xuyên, Trung Quốc)
    22. Lycocerus hubeiensis (Hồ Bắc, Trung Quốc)
    23. Lycocerus napolovi (Sa Pa, Việt Nam)
    24. Lycocerus quadrilineatus (Sa Pa, Việt Nam): loài bọ thuộc chi Lycocerus, họ Cantharidae, liên họ Elateroidea, bộ Coleoptera, lớp Insecta được tìm thấy ở Trung Quốc và Việt Nam, công bố trên tạp chí ZooKeys 456: 85-107 (21 tháng 11 năm 2014)[61].
    25. Hypsugo dolichodon: loài dơi muỗi chi Hypsugo được tìm thấy ở Lào và Việt Nam[62].
    26. Phobaeticus trui
    27. Phryganistria tamdaoensis
    28. Phryganistria heusii yentuensis thuộc tông Pharnaciini, phân họ Clitumninae, họ Phasmatidae, Anareolatae, phân bộ Verophasmatodea, bộ Bọ que Phasmatodea tìm thấy tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử[63].

    Tháng 12/2014[sửa | sửa mã nguồn]

    Ốc Halystina umberlee
    1. Munronia petiolata thuộc Họ Xoan phát hiện ở đảo Bồ Hòn, Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam[64].
    2. Aristolochia xuanlienensis: Phòng kỷ xuân liên thuộc họ Mộc hương nam[65]
    3. Nepaletricha dembickyi (Ấn Độ)
    4. Nepaletricha lobosa (Việt Nam): loài côn trùng thuộc chi Nepaletricha, phân họ Chiletrichinae, họ Rangomaramidae, liên họ Sciaroidea, phân thử bộ Bibionomorpha, phân bộ Nematocera, bộ Diptera được tìm thấy ở đảo Côn Sơn, vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam, công bố trên AEMNP số 54, tập 2, trang 729-739 ngày 15/12/2014[66]
    5. Nepaletricha sigma (Ấn Độ)
    6. Sinocrassula vietnamensis một loài Sinocrassula (hoa đá, thạch liên), phân tông Sedinae, tông Sedeae, phân họ Sempervivoideae, họ Crassulaceae phát hiện ở huyện Mường ChàTủa Chùa, tỉnh Điện Biên, Việt Nam[67]. Công bố 16/12/2014[68].
    7. Annamatissus tami loàichi côn trùng cánh nửa, phân bộ Auchenorrhyncha, phân thứ bộ Fulgoromorpha, liên họ Fulgoroidea, họ Caliscelidae, phân họ Caliscelinae, tông Caliscelini phát hiện tại khối núi Bi Doup tỉnh Lâm Đồng[69].
    8. Ichthyophis cardamomensis Ếch giun cadamo phát hiện ở núi Cardamom, miền tây Campuchia
    9. Ichthyophis catlocensis phát hiện ở Cát Lộc, Lâm Đồng, Việt Nam
    10. Ichthyophis chaloensis phát hiện ở Cha Lo, huyện Minh Hóa, Quảng Bình, Việt Nam[70].
    11. Orchidantha virosa: một loài Chuối hoa lan họ Orchidantha, Bộ Gừng được phát hiện ở Phú Thọ[71].
    12. Amphimenes guttatus phát hiện ở Vườn quốc gia Cát Bà, Hải Phòng
    13. Amphimenes planipennis phát hiện ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
    14. Amphimenes micros phát hiện ở Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Đắk Lắk
    15. Taridius marginipennis phát hiện ở Lâm Đồng[72].

    Không xác định tháng[sửa | sửa mã nguồn]

    1. Acavomonas chi của giới Chromista.[73]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ CIENCIAS NATURALES: Ciencias de la Vida Descubierta una nueva especie de crustáceo subterráneo en una cueva de Vizcaya 2/1/2014
    2. ^ New species of lizard found with help of locals Lưu trữ 2014-01-08 tại Wayback Machine 7/1/2014 & Taxonomic assessment of the Ctenophorus decresii complex (Reptilia: Agamidae) reveals a new species of dragon lizard from western New South Wales 18/12/2013
    3. ^ doi:10.1080/01647954.2013.874497 Redescription of Austrotritia lebronneci (Oribotritiidae) and descriptions of two new species of Euphthiracaridae (Acari, Oribatida) from Australian Region 8/1/2014
    4. ^ Distribution and nests of paper wasps of Polistes (Polistella) in northeastern Vietnam, with description of a new species (Hymenoptera, Vespidae, Polistinae) // ZooKeys: — Sofia: Pensoft Publishers, 2014. — Vol. 368. — P. 45—63. — ISSN 1313-2970. doi: 10.3897/zookeys.368.6426 Published 8/1/2014
    5. ^ doi:10.1371/journal.pone.0083623 PEER-REVIEWED RESEARCH ARTICLE A New Species of River Dolphin from Brazil or: How Little Do We Know Our Biodiversity 22/1/2014
    6. ^ Na Duong (northern Vietnam) – an exceptional window into Eocene ecosystems from Southeast Asia Lưu trữ 2014-03-23 tại Wayback Machine BSPG Manuscript received 17.12.2013; revision accepted 19.01.2014 ISSN 1612-412X
    7. ^ Aristolochia quangbinhensis (Aristolochiaceae), a new species from Central Vietnam 22/1/2014 Pdf Phát hiện loài thực vật mới ở Quảng Bình Đỗ Văn Trường, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, 23/1/2014 Phát hiện loài thực vật mới - Phòng kỷ Quảng Bình Aristolochia quangbinhensis Do Lưu trữ 2014-12-17 tại Wayback Machine 24/1/2014 08:15.
    8. ^ Chewing lice (Phthiraptera: Amblycera and Ischnocera) from wild birds in southern Vietnam, with descriptions of two new species Zootaxa 3755 (5): 419–433. Accepted by R. Palma: 11 Dec. 2013; published: 24/1/2014 ISSN 1175-5326 ISSN 1175-5334 doi:10.11646/zootaxa.3755.5.2
    9. ^ A new species of Tiwaripotamon Bott, 1970, from northern Vietnam, with notes on T. vietnamicum (Dang & Ho, 2002) and T. edostilus Ng & Yeo, 2001 (Crustacea, Brachyura, Potamidae) doi:10.11646/zootaxa.3764.1.2, Zoobank 7/2/2014
    10. ^ Gymnosperms of Laos Nordic Journal of Botany 000: 001–041, 2014 9/2/2014 doi:10.1111/njb.00498 PDF Lưu trữ 2015-09-24 tại Wayback Machine. Lộ diện loài thông mới ở VN cả thế giới chưa biết báo Tuổi Trẻ 24/11/2014 10:31 GMT+7
    11. ^ A third new Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae) from Ba Den Mountain, Tay Ninh Province, southern Vietnam doi:10.11646/zootaxa.3764.3.5 11/2/2014
    12. ^ Lanzavecchia mangrovi sp. n. (Nematoda, Dorylaimida) from mangroves of Red River Estuary, Vietnam. doi:10.11646/zootaxa.3764.4.9 12/2/2014
    13. ^ A new Hermeuptychia (Lepidoptera, Nymphalidae, Satyrinae) is sympatric and synchronic with H. sosybius in southeast US coastal plains, while another new Hermeuptychia species – not hermes – inhabits south Texas and northeast Mexico doi:10.3897/zookeys.379.6394 ZooKeys 379 (2014): 43-91, 12/2/2014
    14. ^ doi:10.11646/zootaxa.3760.4.3 Pdf 4/2/2014 Khám phá ra thằn lằn chân nửa lá Bà Nà[liên kết hỏng] 14.02.2014, 08:21 (GMT+7)
    15. ^ a b Camellia curryana and C. longii spp. nov. (Theaceae) from Vietnam Nordic Journal of Botany 32: 42–50, 19/2/2014 doi:10.1111/j.1756-1051.2013.00399.x
    16. ^ Aradidae from Vietnam III. Trichosomaptera gibbosa n.gen., n.sp., an apterous Carventinae (Hemiptera: Heteroptera: Aradidae) doi:10.11646/zootaxa.3768.3.7 26/2/2014. Taxonomy and biogeography of Aradidae (Insecta: Heteroptera) from Vietnam, 2013 Trichosomaptera gibbosa. Trang 67 Chi Trichosomaptera trang 66
    17. ^ Billolivia, a new genus of Gesneriaceae from Vietnam with five new species Phytotaxa 161 (4): 241–269, Magnolia Press; Peter Heenan chấp nhận 30 tháng 1 năm 2014; công bố 3 tháng 3 năm 2014.doi:10.11646/phytotaxa.161.4.1. Phát hiện một chi thực vật hoàn toàn mới cho thế giới – chi Giang Ly / Billolivia D.J.Middleton, gen. nov. Lưu trữ 2014-07-14 tại Wayback Machine Vũ Ngọc Long & Lưu Hồng Trường, Viện Sinh thái học Miền Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 20:53 3 tháng 4 năm 2014
    18. ^ Water mites from caves of the Ha Giang province, northern Vietnam (Acari: Hydrachnidia) Vladimir Pešić & Reinhard Gerecke, Zootaxa, 3774(4): 367-380. doi:10.11646/zootaxa.3774.4.5 P. Martin chấp nhận 29 tháng 1 năm 2014; công bố 7 tháng 3 năm 2014
    19. ^ Athanas manticolus sp. nov., a new stomatopod-associated alpheid shrimp from Vietnam (Crustacea, Decapoda) Zootaxa 3784 (5): 550–558, Accepted by J. Goy: 11 tháng 2 năm 2014; published: 1 tháng 4, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3784.5.4
    20. ^ A striking new species of phytotelm-breeding tree frog (Anura: Rhacophoridae) from central Vietnam Zootaxa 3785 (1): 025–037 Accepted by M. Vences: 25 Feb. 2014; published: 2 tháng 4, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3785.1.2
    21. ^ A new Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae) from Khanh Hoa Province, southern Vietnam Zootaxa 3785 (4): 518–532 Accepted by A. Bauer: 3 Mar. 2014; published: 7 Apr. 2014 doi:10.11646/zootaxa.3785.4.2
    22. ^ Aerides phongii (Orchidaceae), a new species from Southern Vietnam Lưu trữ 2016-12-31 tại Wayback Machine Turczaninowia 17 (1): 6–9 (2014) Submitted 16.03.2014 Accepted 29.03.2014, doi:10.14258/turczaninowia.17.1.2. Một Cây Lan Mới Cho Thế giới: Aerides phongii Lưu trữ 2015-01-04 tại Wayback Machine Bùi Xuân Đáng, 19/03/2014, 07:00:00; Lan Việt: Liên Phong Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine Bùi Xuân Đáng, 28/03/201407:00:00; Phát hiện một loài lan giáng hương mới ở Ninh Thuận - Việt Nam Lưu trữ 2015-03-22 tại Wayback Machine Chu Xuân Cảnh 2014
    23. ^ Thismia okhaensis (Thismiaceae)—a new fairy lantern from Vietnam Phytotaxa 164 (3): 190–194 Accepted by William J. Baker: 14 tháng 3 năm 2014; cập nhật: 8 tháng 4, 2014 doi:10.11646/phytotaxa.164.3.4
    24. ^ Description of a new species of Aegosoma Audinet-Serville, 1832 from Vietnam (Coleoptera: Cerambycidae: Prioninae) Cuong Do & A. Drumont Zootaxa, 3793(2): 292-296. doi:10.11646/zootaxa.3793.2.10 Cập nhật 29/4/2014
    25. ^ Atrocalopteryx auco spec. nov. from Vietnam, with taxonomic notes on its congeners (Odonata: Calopterygidae) Zootaxa 3793 (5): 561–572. D. Paulson chấp nhận 10 tháng 3, 2014; công bố 2 tháng 5, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3793.5.4. Matti Hämäläinen. A visit to Huu Liên turns up a Calopterygid unknown to science ! Blog VietOdonata của Sébastien Delonglée.13/11/2013.
    26. ^ Thismia mucronata (Thismiaceae), a new species from Southern Vietnam Phytotaxa 167 (3): 245–255 Accepted by William J. Baker: 10 Apr. 2014; published: 14/5/2014 doi:10.11646/phytotaxa.167.3.3
    27. ^ Flexitibia, a new genus of Harpactorinae (Hemiptera: Heteroptera: Reduviidae), with a discussion on the functional morphology of fore legs of the related genera Zootaxa 3795 (5): 564–570 Accepted by M. Malipatil: 22 Apr. 2014; published: 15/5/2014 doi:10.11646/zootaxa.3795.5.5. Phát hiện một giống bọ xít mới tại vườn Quốc gia Cúc Phương Lưu trữ 2014-11-20 tại Wayback Machine Nguồn tin: PGS.TS Trương Xuân Lam - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Xử lý tin: Mai Lan, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cập nhật 06/11/2014 13:48
    28. ^ Two new species of Kalophrynus Tschudi, 1838 (Anura: Microhylidae) from the Annamite mountains in southern Vietnam Zootaxa 3796 (3): 401–434 Vassilieva, A.B.; Gogoleva, S.S.; Poyarkov, N.A.J.. Accepted by J. Rowley: 19 Apr. 2014; published: 20 tháng 5, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3796.3.1. PHÁT HIỆN HAI LOÀI CÓC ĐỐM MỚI THUỘC GIỐNG KALOPHRYNUS Ở VIỆT NAM Lưu trữ 2015-06-07 tại Wayback Machine SVRVN
    29. ^ Lourenco, W.R., Pham, D.S. 2014 The genus Chaerilus Simon, 1877 in Vietnam (Scorpiones; Chaerilidae): A possible case of a vicariant species. Comptes Rendus Biologies Volume 337, Issue 5, May 2014, Pages 360–364 doi:10.1016/j.crvi.2014.04.001. Công bố thêm một loài bọ cạp mới cho khoa học Lưu trữ 2016-04-10 tại Wayback Machine Nguồn tin: TS. Phạm Đình Sắc, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cập nhật 21/5/2014 11:16
    30. ^ Yakovlev, R.V. 2014: Descriptions of three new species of Cossidae (Lepidoptera) from Vietnam, with an updated annotated checklist. Zootaxa, 3802(2): 240-256. Accepted by D. Rentz: 19 tháng 3. 2014; cập nhật: 30 tháng 5, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3802.2.6
    31. ^ A new species of the pontoniine shrimp genus Hamopontonia Bruce, 1970 associated with caryophyllid coral Euphyllia glabrescens (Chamisso & Eysenhardt, 1821) in Nhatrang Bay, Vietnam Ivan Marin, Zootaxa 3815 (1): 131–140 Accepted by J. Goy: ngày 13 tháng 5 năm 2014; published: 12 Jun. 2014 doi:/10.11646/zootaxa.3815.1.9
    32. ^ Mysmenidae (Arachnida, Araneae), a spider family newly recorded from Vietnam, Zootaxa 3826 (1): 169–194, ISSN 1175-5334 (online edition) G. Hormiga chấp nhận: 22 tháng 5 năm 2014; công bố: 27 tháng 6 năm 2014 doi:10.11646/zootaxa.3826.1.5
    33. ^ Brockphasma spinifemoralis gen. et spec. nov.: a new phasmid genus and new species of Neohiraseini (Phasmida: Necrosciinae) from Vietnam Ho, G.W.C. et al. Zootaxa 3826 (1): 282–290 ISSN 1175-5334 (online edition) B. Mantovani chấp nhận: 20 tháng 5 năm 2014; công bố: 27 tháng 6 năm 2014 doi:10.11646/zootaxa.3826.1.9
    34. ^ Aspidistra xuansonensis (Asparagaceae), a new species from northern Vietnam Phytotaxa 173 (3): 226–234 (27 tháng 6, 2014) doi:10.11646/phytotaxa.173.3.5 ISSN 1179-3163 (online edition) ISSN 1179-3155 (print edition)
    35. ^ Elatostema arcuatobracteatum (Urticaceae), a new species from Vietnam Phytotaxa 174 (2): 111–115, Accepted by Alex Monro: 10 tháng 6, 2014; published: 9 tháng 7, 2014, doi:10.11646/phytotaxa.174.2.6; Phát hiện loài thực vật mới ở núi đá vôi Hà Giang Lưu trữ 2016-03-06 tại Wayback Machine SVRVN; Loài thực vật mới ở núi đá vôi Hà Giang, Đỗ Văn Trường, VnExpress 24/7/2014 | 16:22 GMT+7; Phát hiện loài thực vật mới ở núi đá vôi Hà Giang[liên kết hỏng] Đỗ Văn Trường, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 24/07/2014
    36. ^ Two new species of the genus Armascirus (Acari: Prostigmata: Cunaxidae) from India and Vietnam, with a description of the preimaginal stage of Armascirus fendai Zootaxa 3835 (2): 237–250 Accepted by O. Seeman: 9 Jun. 2014; published: 10 Jul. 2014 doi:10.11646/zootaxa.3835.2.4
    37. ^ A new species of Mallotus (Euphorbiaceae) from Vietnam[liên kết hỏng] Nguyễn Thị Kim Thanh (khoa sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) và Nguyễn Nghĩa Thìn. Gardens’ Bulletin Singapore 66(1): 61–65. 2014. Bùng bục phong nha - Mallotus phongnhaensis Loài mới được phát hiện tại Phong Nha - Kẻ Bàng, Việt Nam BotanyVN Cập nhật ngày 20/10/2014 lúc 6:08:00 PM. Phát hiện loài mới cho khoa học ở Phong Nha Biodivn 23/10/2014.
    38. ^ New species and records of black flies (Diptera: Simuliidae) from Vinh Phuc Province, Vietnam Zootaxa 3838 (3): 347–366, Accepted by L.Hernandez-Triana: 14 tháng 6 năm 2014; published: 18 tháng 7, 2014 doi:10.11646/zootaxa.3838.3.6
    39. ^ Maclurochloa locbacensis (Poaceae), a New Species of Climbing Bamboo from Vietnam Annales Botanici Fennici 51(5):326-328. 2014 doi:10.5735/085.051.0509
    40. ^ Tupistra khangii (Asparagaceae), a new species from northern Vietnam Phytotaxa 175 (5): 287–292 Accepted by Lorenzo Peruzzi: 29 Jul. 2014; published: 15 Aug. 2014 doi:10.11646/phytotaxa.175.5.8. Tỏi đá khang (Tupistra khangii) - Loài thực vật mới cho khoa học phát hiện ở Sơn La, Việt Nam
    41. ^ Polystichum hagiangense (subg. Haplopolystichum; Dryopteridaceae), a new fern species from Ha Giang Province, northern Vietnam Phytotaxa 175 (5): 293–297 Accepted by Maarten Christenhusz: 11 Jul. 2014; published: 15 Aug. 2014 doi:10.11646/phytotaxa.175.5.9. Phát hiện loài dương xỉ mới ở Việt Nam Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine Lữ Thị Ngân, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam 26/8/2014
    42. ^ A New Tree Frog of the Genus Kurixalus (Anura: Rhacophoridae) from Vietnam Tao Thien Nguyen, Masafumi Matsui and Hoang Minh Duc, Current Herpetology 33(2):101-111. 2014, doi:10.5358/hsj.33.101 tháng 8 năm 2014. Loài Ếch cây mới Kurixalus viridescens (Anura: Rhacophoridae) phát hiện ở miền Nam Việt Nam By BIODI VN23:52No comments 30/8/2014; Phát hiện một loài ếch cây mới ở khu BTTN Hòn Bà và VQG Bidoup Lưu trữ 2016-03-06 tại Wayback Machine SVRVN
    43. ^ Two new species and new records of hyphomycetes from Vietnam Mycosphere 5 (4): 591–600 (2014) Submitted 30/6/2014, Accepted 7/7/2014, Published online 25/8/2014 doi:10.5943/mycosphere/5/4/11 Hai loài nấm mới phát hiện ở Việt Nam: Craspedodidymum seifertii và Ityorhoptrum biseptatum (Ascomycota, hyphomycetes) ~ BIODIVN 6/9/2014
    44. ^ A new species of Macrodaruma Fennah, 1978 from Northern Vietnam (Hemiptera: Fulgoromorpha: Issidae) Belgian Journal of Entomology 22: 1-8 (2014) 26/8/2014; Công bố loài côn trùng mới thuộc họ rầy cánh ngắn – Issidae ở miền Bắc Việt Nam Lưu trữ 2016-03-05 tại Wayback Machine 01/10/2014 10:40.Nguồn: Phạm Hồng Thái, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
    45. ^ A new and a rare species of Chydorus Leach, 1816 (Branchiopoda: Cladocera: Anomopoda) from Cat Tien National Park, Vietnam Zootaxa 3861 (2): 127–144 doi:10.11646/zootaxa.3861.2.2 cập nhật 12/9/2014.
    46. ^ A second species of Euscorpiops Vachon from caves in Vietnam (Scorpiones, Euscorpiidae, Scorpiopinae) Elsevier Masson SAS 13/9/2014.
    47. ^ A second species of Euscorpiops Vachon from caves in Vietnam (Scorpiones, Euscorpiidae, Scorpiopinae) doi:10.1016/j.crvi.2014.07.006 Công bố thêm một loài bọ cạp mới cho khoa học phát hiện được ở Quảng Trị Lưu trữ 2016-03-05 tại Wayback Machine TS. Phạm Đình Sắc, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Xử lý tin: Bích Diệp, cập nhật 24/9/2014 08:27.
    48. ^ Earthworms of the 'acaecate' Pheretima group in Vietnam (Oligochaeta: Megascolecidae), with description of a new species from the Mekong delta Zootaxa 3866 (1): 105–121 doi:10.11646/zootaxa.3866.1.5 Accepted by R.M. Schmelz: 4 Sept. 2014; published: 22 Sept. 2014
    49. ^ Three new species of Simulium (Nevermannia) (Diptera: Simuliidae) from Vietnam Zootaxa 3866 (4): 555–571 Accepted by L. Hernandez-Triana: 2 Sept. 2014; published: 25 Sept. 2014 doi:10.11646/zootaxa.3866.4.6
    50. ^ First record of Otibazo (Coleoptera: Curculionidae: Molytinae) outside of Japan, with description of a new species from Vietnam VASILY V. GREBENNIKOV & HONG THAI PHAM, Zootaxa 3869 (5): 597–600, accepted by R. Anderson: 17 Sept. 2014; published: 3 Oct. 2014, doi:10.11646/zootaxa.3869.5.11
    51. ^ Checklist of mycoheterotrophic species of the genus Exacum (Gentianaceae) and new species, E. zigomorpha, from northern Vietnam Phytotaxa 183 (2): 108–113 Accepted by Jesús G. González: 2 Sep. 2014; published: 17 Oct. 2014 doi:10.11646/phytotaxa.183.2.3; Thực vật không diệp lục mới cho thế giới ở Nghệ An Biodivn 06/11/2014; Exacum zygomorpha
    52. ^ A new cryptic tree frog species allied to Kurixalus banaensis (Anura: Rhacophoridae) from Vietnam Nguyễn Thiên Tạo Russian Journal of Herpetology vol. 21, no 4, p. 295–302 Submitted September October 21, 2014. Loài nhái cây mới ở cao nguyên miền Trung Nguyễn Thiên Tạo, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam VnExpress 13/1/2015 | 13:07 GMT+7
    53. ^ Arisaema chauvanminhii (Araceae), a new species from Vietnam[liên kết hỏng]. Phát hiện loài thực vật mới của Việt Nam – Nam Tinh Châu Văn Minh (Arisaema chauvanminhii) tại VQG Bù Gia Mập, Bình Phước[liên kết hỏng] TS. Vũ Ngọc Long, Viện trưởng Viện Sinh thái học Miền Nam; Thanh Hà đăng 23/10/2014 13:06 trên Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
    54. ^ Phylogenetic relationships in the Niviventer-Chiromyscus complex (Rodentia, Muridae) inferred from molecular data, with description of a new species ZooKeys 451: 109-136 (3/11/2014) doi:10.3897/zookeys.451.7210
    55. ^ Four New Species and Two New Sections of Camellia (Theaceae) from Vietnam Novon: A Journal for Botanical Nomenclature 23(3):307-318. 2014 doi:10.3417/2012076 4/11/2014. Phát hiện thêm bốn loài hoa trà mới ở khu vực Tây nguyên và Đông Nam Bộ cùng với 02 phân chi thực vật mới Camellia sect. Capitatae Orel. và Camellia sect. Pierrea Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 14/11/2014 19:28. Phát hiện thêm bốn loài hoa trà mới ở khu vực Tây nguyên và Đông Nam Bộ cùng với 02 phân chi thực vật mới Camellia sect. Capitatae Orel. và Camellia sect. Pierrea. Viện Sinh thái học miền Nam 16/11/2014
    56. ^ A new species of Billolivia (Gesneriaceae) from Vietnam[liên kết hỏng] Gardens’ Bulletin Singapore 66(2): 189–194. 2014
    57. ^ Dendrocalamus longivaginatus (Poaceae, Bambusoideae), A New Species from Vietnam A Journal for Botanical Nomenclature 23(3):302-306. tháng 11 năm 2014 doi:dx.doi.org/10.3417/2012001; Phát hiện loài Diễn đá (Luồng) mới cho khoa học ở Phú Thọ: Dendrocalamus longivaginatus ~ BIODIVN 9/11/2014
    58. ^ Aradidae from Vietnam IV. Review of the Oriental flat bug genus Lissonotocoris Usinger & Matsuda, 1959 (Hemiptera: Heteroptera: Aradidae Zootaxa 3881 (6): 576–582 Accepted by D. Rider: 28 Oct. 2014; published: 10 Nov. 2014 doi:10.11646/zootaxa.3881.6.6
    59. ^ Ptyctimous mites (Acari, Oribatida) from the Joint Russian-Vietnamese Biological Expedition (October 2013–April 2014) WOJCIECH NIEDBAŁA & SERGEY G. ERMILOV doi:10.11646/zootaxa.3884.2.4 Accepted by E. Sidorchuk: 21 Oct. 2014; published: 13 Nov. 2014
    60. ^ Two new species in Castanopsis (Fagaceae) from Vietnam and their leaf cuticular features Phytotaxa 186 (1): 029–041 ISSN 1179-3155 (print edition) ISSN 1179-3163 (online edition) Accepted by Zhi-Qiang Zhang: 30 Oct. 2014; published: 19/11/2014 doi:10.11646/phytotaxa.186.1.2 Hai loài Dẻ gai mới phát hiện ở Thanh Chương và Xuân Sơn ~ BIODIVN 4/12/2014
    61. ^ Description of six new species of Lycocerus Gorham (Coleoptera, Cantharidae), with taxonomic note and new distribution data of some other species. ZooKeys 456: 85-107 (21 Nov 2014) doi:10.3897/zookeys.456.8465
    62. ^ Canines make the difference: a new species of Hypsugo (Chiroptera: Vespertilionidae) from Laos and Vietnam Zootaxa 3887 (2): 239–250 ISSN 1175-5326 (print edition) ISSN 1175-5334 (online edition) Accepted by P. Velazco: 28 Oct. 2014; published: 24/11/2014 doi:10.11646/zootaxa.3887.2.6
    63. ^ Giant Sticks from Vietnam and China, with three new taxa including the second longest insect known to date (Phasmatodea, Phasmatidae, Clitumninae, Pharnaciini) Joachim Bresseel, Jérôme Constant. European Journal of Entomology No. 104 (2014) doi:10.5852/ejt.2014.104 accepted: ngày 13 tháng 11 năm 2014; published: ngày 27 tháng 11 năm 2014
    64. ^ Munronia petiolata (Meliaceae), a new species from Vietnam Blumea 59, 2014: 139 –141 công bố 11/12/2014, doi:10.3767/000651914X685834. Thực vật Hạ Long và loài mới Munronia petiolata 19/12/2014
    65. ^ Thanh Hóa phát hiện loài thực vật mới chưa ghi nhận trên thế giới Trịnh Duy Hưng, (TTXVN/VIETNAM+) Lúc: 08/10/14 15:15. Aristolochia xuanlienensis, a new species of Aristolochiaceae from Vietnam Phytotaxa 188 (4): 176–180. Accepted by Mark Chase: 31 Oct. 2014; published: 12 Dec. 2014 doi:10.11646/phytotaxa.188.3.7
    66. ^ Notes on Nepaletricha (Diptera: Sciaroidea incertae sedis), with description of three new species from India and Vietnam Published 15.xii.2014 Volume 54(2), pp. 729–739 Zoobank
    67. ^ Sinocrassula vietnamenis (Crassulaceae), New Species and New Generic Record in the Flora of Vietnam Taiwania, 59(4): 348‒ 352, 2014
    68. ^ doi:10.6165/tai.2014.59.4.348. Hoa đá Việt - Loài thực vật mới cho thế giới Lưu trữ 2015-01-19 tại Wayback Machine BIODI VN11:35 14/01/2015
    69. ^ A new genus of the tribe Caliscelini (Hemiptera, Fulgoroidea, Caliscelidae) from Vietnam Zootaxa 3900 (2): 255–262 (22 Dec. 2014) J. Szwedo chấp nhận 21/11/2014; công bố 22/12/2014 doi:10.11646/zootaxa.3900.2.5
    70. ^ New Ichthyophis species from Indochina (Gymnophiona, Ichthyophiidae): 1. The unstriped forms with descriptions of three new species and the redescriptions of I. acuminatus Taylor, 1960, I. youngorum Taylor, 1960 and I. laosensis Taylor, 1969 Organisms Diversity & Evolution, Springer 24/12/2014 Pdf doi:10.1007/s13127-014-0190-6. Ba loài Ếch giun mới thuộc gióng Ichthyophis được phát hiện ở Việt Nam và Campuchia Lưu trữ 2015-12-31 tại Wayback Machine Lê Đức Anh – Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
    71. ^ Orchidantha virosa Škorničk. & Q.B.Nguyn, sp. nov. (Lowiaceae), a new species endemic to northern Vietnam Adansonia 36(2):237-243. 2014 Published: ngày 26 tháng 12 năm 2014 doi:10.5252/a2014n2a6. Loài thực vật mới cho khoa học được phát hiện ở Việt Nam Lưu trữ 2017-06-17 tại Wayback Machine
    72. ^ New or little-known Pericalina and Cymindidina (Coleoptera: Carabidae: Lebiini) from the Oriental region Russian Entomol. J. 23(4): 305–315 2014. Bốn loài Cánh cứng chân chạy mới phát hiện BiodiVn 31/12/2014
    73. ^ Tikhonenkov, Janouškovec, Mylnikov, Mikhailov, Simdyanov, Aleoshin & Keeling, 2014. “Acavomonas Catalogue of life” (bằng tiếng Anh).Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

    Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]