Danh sách tác phẩm Doraemon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Doraemon 3: Nobita no Machi SOS!)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Áp phích vở nhạc kịch Nobita và hành tinh muông thú
Nihongo.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Nhật. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì kanjikana.

Doraemon nguyên tác là xê-ri Anime và Manga được sáng tác bởi Fujiko F. Fujio. Bắt đầu từ những chương truyện nhỏ đăng trên tạp chí tháng CoroCoro Comic sau đó Shogakukan tập hợp lại phát hành theo cuốn từ tập 1 đến tập 45. Sau đó chuyển thể thành anime theo ba giai đoạn: phim hoạt hình 1973, 1979-2005 và 2005. Năm 2014 Viz Media mua bản quyền, "Mỹ hóa" các yếu tố trong phim như tên nhân vật, địa điểm... và phát sóng trên Disney XD kể từ 7 tháng 7. Xê-ri cũng được chuyển thể thành nhiều tác phẩm khác nhau như Doraemon Plus, truyện ngắn, truyện dài, phim điện ảnh, trò chơi điện tử, nhạc kịch, băng đĩa... Dưới đây là Danh sách các tác phẩm về Doraemon được phát hành

Truyện tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Được ra mắt lần đầu dưới dạng các chương truyện riêng lẻ được đăng trên các tạp chí khác nhau của Shogakukan từ 1969. Sau đó được tập hợp lại thành cuốn phát hành có tổng cộng 45 tập truyện ngắn ra đời. Vào năm 1980 truyện dài được ra mắt dựa trên phiên bản điện ảnh cùng năm có 24 tập đã ra mắt kể từ đó đến năm 2005. Sang năm 2006 truyện dài chuyển sang giai đoạn mới gọi là EigaEiga Story có khoảng 10 tập được phát hành.

Truyện tranh học tập[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shōgakukan-ban manga Doraemon jinbutsu nihon'norekishi (小学館版まんがドラえもん人物日本の歴史)
  • Doraemon no bikkuri nihon'norekishi (ドラえもんのびっくり日本の歴史)
  • Doraemon shukudai kaiketsu shirīzu (ドラえもん宿題解決シリーズ)
  • Doraemon fushigi tanken shirīzu (ドラえもんふしぎ探検シリーズ)
  • Gakushū manga Doraemon karada shirīzu (学習まんがドラえもんからだシリーズ)
  • Doraemon no gakushū shirīzu (ドラえもんの学習シリーズ)
  • Dorazemidoranettobukkusu (ドラゼミドラネットブックス)

Bách khoa, truyện tranh chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon hyakka (ドラえもん百科)
  • Saishindoraemonhimitsuhyakka (最新ドラえもんひみつ百科)
  • Ketteihan Doraemon dai jiten (決定版ドラえもん大事典)
  • Doraemon himitsu dō gu hyakka (ドラえもん ひみつどうぐ百科)

Kōryaku Hintokomiku[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là các sách hướng dẫn chơi trò chơi:

  • Famikon manga Doraemon no dai bōken (ファミコンまんが ドラえもんの大冒険)
  • Kōryaku manga makai kaitei-hen (攻略まんが 魔界・海底編)
  • Kōryaku manga pāto 2 chitei kodai-hen (攻略まんが パート2 地底・古代編)
  • Gēmukomikku FC (famikon) Doraemon "giga zonbi no gyakushū" (ゲームコミック FC(ファミコン)ドラえもん〈ギガゾンビの逆襲〉)
  • Manga kōryaku pāto 1 Doraemon Nobita no machi kōryaku no maki (マンガ攻略パート1 ドラえもん のび太の町攻略の巻)
  • Manga kōryaku pāto 2 Doraemon yōsei no kuni kōryaku no maki (マンガ攻略パート2 ドラえもん のび太の町攻略の巻)
  • Kōryaku manga Doraemon yume doro bō to 7-ri no gozansu (攻略マンガ ドラえもん 夢どろぼうと7人のゴザンス)
  • Doraemon Nobita no toizurando dai bōken kōryaku manga pāto 1 (ドラえもん のび太のトイズランド大冒険 攻略まんがパート1)
  • Doraemon Nobita no toizurando dai bōken kōryaku manga pāto 2 (ドラえもん のび太のトイズランド大冒険 攻略まんがパート2)
  • Kōryaku manga Doraemon Nobita to toki no hōgyoku (攻略まんが ドラえもん のび太と時の宝玉)
  • Doraemon Nobita to tsuki no ōkoku kōryaku manga (ドラえもん のび太と月の王国 攻略まんが)y
  • Kōryaku hinto komikku Doraemon Nobita to 3ttsu no seirei ishi (攻略ヒントコミック ドラえもん のび太と3つの精霊石)
  • Kōryaku hinto komikku Doraemon 2 Nobita to hikari no shinden (攻略ヒントコミック ドラえもん2 のび太と光の神殿)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon 3 Nobita no machi esuōesu! (攻略ヒントコミックス ドラえもん3 のび太の町SOS!)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon 3 makai no danjo n (攻略ヒントコミックス ドラえもん3 魔界のダンジョン)
  • Kōryaku hintokomikkusu Doraemon midori no wakusei dokido ki dai dasshutsu! (攻略ヒントコミックス ドラえもん 緑の惑星 ドキドキ大脱出!)

Các truyện dài siêu đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon shin ☆nobitanouchūkaitakushi chō manga gaiden (ドラえもん 新☆のび太の宇宙開拓史 超まんが外伝?) (tạm dịch: Doraemon Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ - Ultra Manga Gaiden)
  • Doraemon shin Nobita to tetsujin heidan 〜habatake tenshi-tachi 〜 chō tokubetsu-hen (ドラえもん 新・のび太と鉄人兵団 〜はばたけ 天使たち〜 超特別編?) (dịch nghĩa: Doraemon Tân Nobita và binh đoàn người sắt ~ Đôi cánh thiên thần ~ Ultra Special Edition)

Không do tác giả viết[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc sinh thời họa sĩ Fujiko F. Fujio ở nhiều tác phẩm dưới tựa Doraemon chỉ do tác giả quản lí còn phần vẽ do các họa sĩ khác thực hiện mà một trong những con ma viết tiêu biểu là Kenji Takaya.

  • “Doraemon” `ōji~yataijinomaki' (『ドラえもん』「大じゃたいじのまき」)
  • “Doraemon” `sūpākā no maki'(『ドラえもん』「スーパーカーのまき」)
  • “Doraemon” `kuizu ni chōsen shiyou!' (『ドラえもん』「クイズにちょう戦しよう!」)
  • “Doraemon” `umi e ikitai yo! No maki' (『ドラえもん』「海へ行きたいよ! のまき」)
  • “Doraemon” `tonda kuri hiroi no maki' (『ドラえもん』「とんだクリひろいのまき」)
  • “Doraemon” `majikkuhangā no maki' (『ドラえもん』「マジックハンガーのまき」)
  • “Doraemon” `kaze pisutoru no maki' (『ドラえもん』「かぜピストルのまき」)
  • “Doraemon” (sabutaitoru nashi) (『ドラえもん』(サブタイトルなし))
  • “Doraemon” (sabutaitoru nashi. Aori wa `karuga mo-san, kon'nichiwa.') (『ドラえもん』(サブタイトルなし。アオリは「かるがもさん、こんにちは。」))
  • “Doraemon” `Doraemon no momotarō' (『ドラえもん』「ドラえもんの桃太郎」)
  • Đội quân Doraemon

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sūpāgēmukomikku RPG Doraemon (スーパーゲームコミック RPGドラえもん)
  • Boku! Minidoraemon (ぼく! ミニドラえもん)
  • Doraemon bóng chày
  • Doraemon shinbun no dekiru made (ドラえもん 新聞のできるまで)
  • Doraemon himitsudōgu supesharu minidora ni o maka se! (ドラえもんひみつ道具スペシャル ミニドラにおまかせ!)
  • Doraemon naze nani tanken-tai (ドラえもん なぜなに探検隊)
  • Dorami chan (ドラミちゃん)

Tập truyện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Doraemon tuyển tập tranh truyện màu

Bộ truyện Doraemon tuyển tập tranh truyện màu (ドラえもん カラー作品集?) có sáu tập, với ba hình thức đổ màu: bình thường, đen trắng, đỏ đen, phát hành trên khổ B6.

# Ngày phát hành ISBN
1 17 tháng 7, 1999[1] ISBN 4-09-149571-0
2 28 tháng 10, 1999[2] ISBN 4-09-149572-9
3 8 tháng 3, 2000[3] ISBN 4-09-149573-7
4 25 tháng 12, 2000[4] ISBN 4-09-149574-5
5 25 tháng 3, 2005[5] ISBN 4-09-149575-3
6 2 tháng 9, 2006[6] ISBN 4-09-140248-8
Doraemon màu kĩ thuật số

Doraemon màu kĩ thuật số (デジタルカラー・セレクション ドラえもん) có sáu tập, phát hành trên khổ B5.

# Ngày phát hành ISBN
1 20 tháng 5, 2004[7] ISBN 4-09-147021-1
2 20 tháng 5, 2004[8] ISBN 4-09-147022-X
3 19 tháng 6, 2004[9] ISBN 4-09-147023-8
4 20 tháng 7, 2004[10] ISBN 4-09-147024-6
5 20 tháng 8, 2004[11] ISBN 4-09-147025-4
6 28 tháng 7, 2005[12] ISBN 4-09-147026-2
Doraemon Nhi đồng

Bộ truyện Doraemon Nhi đồng (ぴっかぴかコミックス 『ドラえもん』?) có 18 tập, phát hành trên khổ A5.

# Ngày phát hành ISBN
1 30 tháng 7, 2004[13] ISBN 4-09-148001-2
2 1 tháng 9, 2004[14] ISBN 4-09-148002-0
3 1 tháng 10, 2004[15] ISBN 4-09-148003-9
4 1 tháng 11, 2004[16] ISBN 4-09-148004-7
5 1 tháng 12, 2004[17] ISBN 4-09-148005-5
6 27 tháng 12, 2004[18] ISBN 4-09-148006-3
7 1 tháng 2, 2005[19] ISBN 4-09-148007-1
8 1 tháng 3, 2005[20] ISBN 4-09-148008-X
9 27 tháng 4, 2005[21] ISBN 4-09-148009-8
10 1 tháng 7, 2005[22] ISBN 4-09-148010-1
11 1 tháng 8, 2005[23] ISBN 4-09-148181-7
12 31 tháng 3, 2006[24] ISBN 4-09-148043-8
13 1 tháng 8, 2006[25] ISBN 4-09-148049-7
14 1 tháng 8, 2006[26] ISBN 4-09-148056-X
15 1 tháng 3, 2007[27] ISBN 978-4-09-148060-6
16 1 tháng 6, 2007[28] ISBN 978-4-09-148070-5
17 1 tháng 10, 2007[29] ISBN 978-4-09-148077-4
18 1 tháng 2, 2008[30] ISBN 978-4-09-148089-7
Song ngữ
STT Tựa đề Ngôn ngữ Nhà xuất bản Số tập
1 Doraemon: Gadget Cat from the Future
(Doraemon: Mèo máy từ tương lai)
tiếng Anhtiếng Nhật Shogakukan 10
2 多啦A夢學英文 (pinyin: Duōlā-A-mèng xué yīngwén)
(Doraemon: Học tiếng Anh)
tiếng Anhtiếng Quảng Đông HKcomics 9
3 Doraemon học tiếng Anh tiếng Anhtiếng Việt Nhà xuất bản Kim Đồng 10
  • Bộ Giới thiệu tác phẩm truyện tranh Doraemon (ドラえもん巻頭まんが作品集) có hai tập phát hành vào ngày 1 tháng 12 năm 2003, khổ B6. (ISBN 4-09-149851-5ISBN 4-09-149852-3)
  • Tập đặc biệt (ドラえもん 傑作選) phát hành ngày 1 tháng 9, 1999, khổ A3. (ISBN 4-09-176121-6)
  • Tập đặc biệt về Dorami (ドラえもんスペシャル ドラミちゃん) phát hành ngày 1 tháng 8, 2007, khổ A5. (ISBN 978-4-09-148076-7)
  • Một tập màu Doraemon (カラー版 ドラえもん 1) phát hành ngày 30 tháng 9, 2005, khổ A5. (ISBN 4-09-148221-X)
  • Bảy tập phiên bản của tác giả Fujiko Fujio (藤子不二雄自選集), khổ A5. (ISBN 4-09-176001-5, ISBN 4-09-176002-3, ISBN 4-09-176003-1, ISBN 4-09-176004-X, ISBN 4-09-176005-8, ISBN 4-09-176006-6ISBN 4-09-176007-4)
  • Hai tập phiên bản Doraemon của tác giả Fujiko Fujio (藤子・F・不二雄自選集 ドラえもん) phát hành ngày 26 tháng 2, 1998, khổ Duodecimo. (ISBN 4-09-176101-1ISBN 4-09-176102-X)
  • Bộ truyện 小学館コロコロ文庫 18 tập, phát hành từ ngày 28 tháng 10, 1994 đến ngày 15 tháng 11, 2005, ấn bản bìa mềm.
  • Bộ truyện 小学館コロコロ文庫デラックス 10 tập, phát hành từ ngày 10 tháng 8, 2000 đến ngày 16 tháng 12, 2000, ấn bản bìa mềm.
  • Nhiều bộ phim chủ đề và một số tập phim ngắn đặc biệt được chuyển thể sang truyện tranh.
  • Hai mươi tuyển tập truyện ngắn và sáu tuyển tập truyện dài, khổ A5, nằm trong Toàn tập Fujiko F. Fujio (藤子・F・不二雄大全集).
  • Một phiên bản của truyện ngắn 45 tập, khổ B6, được phát hành từ ngày 8 tháng 6, 1984 đến ngày 3 tháng 6, 1990.
  • Doraemon khám phá mê cung (ドラえもん めいろだいすき)
  • Doraemon trò chơi đố vui(ドラえもんクイズあそび)
  • Doraemon Đố em biết!? (どんなもんだい!? ドラえもん)
  • Doraemon tranh truyện màu: phiên bản truyện tranh của một số bộ phim Doraemon.
  • Một số phiên bản khác có liên quan đến Doraemon được phát hành tại Việt Nam:
    • Đôrêmon bảo vệ môi trường (ドラえもん地球環境警備隊): Tập truyện kể về Đôrêmon gắng tay cùng nhóm bạn bảo vệ môi trường.
    • Đôrêmon học tập: Bộ truyện có khoảng hai mươi tập với nhiều môn học.
    • Vui cùng Đôrêmon: Truyện kể về những cuộc phiêu lưu của nhóm Doraemon kèm theo danh sách bảo bối và bản đồ hành trình.
    • Đôrêmon bảo bối: Bộ truyện có hơn ba mươi mốt tập ở bộ cũ. Bộ mới gồm bảy tập gồm bốn đến năm tập của bộ cũ kết hợp lại.
    • Đôrêmon đố vui: Bộ truyện có bảy tập. Các tập đều được đánh số, tập bảy có tên "Những cuộc phiêu lưu".
    • Đại từ điển Doraemon: phát hành ngày 25 tháng 1, 2014
  • Doraemon và đội thám hiểm tại sao (2 tập): phát hành ngày 25 tháng 1, 2014
  • Truyện dài màu Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối: phát hành ngày 25 tháng 1, 2014.

Hoạt hình[sửa | sửa mã nguồn]

Xê-ri được phát sóng lần đầu trên kênh Nippon TV từ 1 tháng 4 năm 1973 đến 30 tháng 9 năm 1973 với 26 tập được lên sóng. Sau đó quá trình sản xuất được tạm ngưng cho đến năm 1979 thì sản xuất trở lại với 1787 tập ngắn kể từ 2 tháng 4 năm 1979 đến 18 tháng 3 năm 2005 trên kênh TV Asahi. Sang tháng 4 năm 2005 xê-ri được chuyển sang giai đoạn sản xuất mới với công nghệ chất lượng cao, hình ảnh sắc nét hơn trên 400 tập phim được phát sóng kể từ 15 tháng 4 năm 2005 đến nay

Chương trình đặc biệt

Doraemon yōroppa tetsudō no tabi (ドラえもん・ヨーロッパ鉄道の旅?) Chương trình được phát sóng trên kênh TV Asahi vào 18 tháng 10 năm 1983.

DVD Giáo dục
  • Doraemon to isshote asobi-ippai (『ドラえもんといっしょ てあそびいっぱい』)
  • Doraemon to issho ma hō de ABC (『ドラえもんといっしょ まほうでABC』)
  • Doraemon to issho uta tte aiueo (『ドラえもんといっしょ うたってあいうえお』)
  • Doraemon to issho ABC de haikingu (『ドラえもんといっしょ ABCでハイキング』)
  • Doraemon to issho dorami chanto dekiru ka na (『ドラえもんといっしょ ドラミちゃんとできるか

な』)

  • Doraemon to issho utaou kazu katachi (『ドラえもんといっしょ うたおうかず・かたち』)
Planetarium
  • Doraemon to sagasou uchū no tomodachi (ドラえもんとさがそう 宇宙のともだち?) (tạm dịch: Doraemon và Sagaso Tình bạn vũ trụ)
  • Doraemon uchū fushigi dai tanken (ドラえもん 宇宙ふしぎ大探検?) (tạm dịch: Doraemon Chuyến thám hiểm vũ trụ kì thú)
Hoạt hình khác
  • Doraemon deta! ! Doraemon no maki (ドラえもん 出た!! ドラえもんの巻?) (1972) (tạm dịch: Doraemon xuất hiện, kỉ nguyên Doraemon)
  • Doraemon benkyō heya no tsuri bori (ドラえもん 勉強部屋のつりぼり?) (1978) (tạm dịch: Hồ câu di động trong phòng học)
  • Doraemon mei saku gekijō (ドラえもん めいさく劇場?) (1993) (tạm dịch: Doraemon và vở kịch nổi tiếng)
  • Doraemon: Nobita và cuốn nhật kí tương lai (1994)
  • SF (sukoshi fushigi) shiatā (SF(すこしふしぎ)シアター?) (2013) (tạm dịch: Kịch viễn tưởng)

Tập phim khác[sửa | sửa mã nguồn]

Doraemon: Những cuộc phiêu lưu của Ken (ドラえもん ケンちゃんの冒険 Doraemon Ken-chan no Paoken?) là một anime Nhật Bản 1981 được tạo ra nhằm kỷ niệm năm quốc tế về những người bị khuyết tật.[31]

Phim ngắn Doraemon 3D (ドラえもん3Dショートムービー Doraemon 3D Shooto muubii?) là một tập hợp những phim ngắn 3D có thể xem miễn phí trên website Doraemon, ra mắt năm 2008, bao gồm Prologuera mắt ngày 21 tháng 3, Dorayaki Factory (Nhà máy bánh Dorayaki) ngày 13 tháng 6 và Oshizukani ngày 8 tháng 8. Các tập phim do Shogakukan phát hành.

13 tập Doraemon đặc biệt:

  • Doraemon: Năm mới (1/1979)
  • Doraemon trở lại(1/1979)
  • Doraemon và cuộc gặp gỡ Ninja Hattori(1/1979)
  • Doraemon và chuyến du hành vũ trụ xuyên thời gian đến 2001(1/1979)
  • Doraemon and Itchy the Stray (1/1979)
  • Doraemon: Featherplace(1/1979)
  • Doraemon: Mùa thu(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa xuân(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa hạ(4/4/1986)
  • Doraemon: Mùa đông(4/4/1986)
  • Doraemon: Kì nghỉ hè (4/4/1986)
  • Doraemon: báu vật trên núi Shinugumi (4/4/1986)
  • Giáng sinh tuyệt vời! Doraemon và đội quân đặc biệt Doraemon (21/12/1996)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Là xê-ri phim được phát hành vào tháng 3 hàng năm tại Nhật Bản. Được Toho ra mắt từ 1980 tính đến nay trên 30 tập phim chủ đề và nhiều tập ngắn khác ra đời. Vào năm 2015 xê-ri đánh dấu tròn 35 năm. Gần đây nhiều tập phim chủ đề được làm lại từ các tập của các thập niên trước

Và gần đây nhất là tập Doraemon: Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy phát hành vào 5 tháng 3 năm 2016 được làm lại từ Doraemon: Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy năm 1989.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhạc phim Nobita và hành tinh muông thú (1995)
  • Doraemon 20th Anniversary - Dora the best (1999)
  • Doraemon Soundtrack History (2001)
  • Doraemon Song Collection (2004)
  • Dora the Movie 25th - Doraemon Movie Song Collection (2004)
  • Doraemon BGM Collection Anime Music soundtrack (2006)
  • Animation Soundtrack (2006)
  • Doraemon uta no dai kōshin (2008)
  • Doraemon Eigo no Uta (2008)
  • Doraemon TV Soundtrack Collection (2009)
  • Doraemon to Nakamatachi Song Collection (2010)
  • Doraemon Soundtrack History 2 (2010)
  • Doraemon Twin Best (2011)
  • Nhạc phim Đôi bạn thân (2014)
  • Doraemon Movie Main Theme Song Collection (2015)

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn được chọn làm nhạc phim

và các đĩa đơn khác được chọn làm nhạc phim cho các tập phim chủ đề được liệt kê ở mục phim chủ đề.

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch Doraemon: Nobita và hành tinh muông thú (tiếng Nhật: 舞台版ドラえもん のび太とアニマル惑星Utaiba Doraemon: Nobita to Animaru Puranetto) được dựa trên bộ phim cùng tên năm 1990[32]. Vở nhạc kịch được ra mắt tại Không gian Nghệ thuật Tokyo từ ngày 04-09-2008 đến ngày 14-09-2008.[33] Mizuta Wasabi là người lồng tiếng Doraemon. Câu chuyện trong vở kịch giống như nội dung bộ phim Doraemon: Nobita và hành tinh muông thú. Nobita nhìn thấy một đám mây huyền ảo trong nhà mình và nó đã đưa cậu ta đến Hành tinh cảm.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách trò chơi điện tử Doraemon[34] cho hầu hết hệ trò chơi điện tử ở Nhật Bản.

Trò chơi trong nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Arcadia 2001[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon (Arcadia 2001)

Super Cassette Vision[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Nobita's Time Machine the Great Adventure

Famicom[sửa | sửa mã nguồn]

Super Famicom[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobita no Yousei no Kuni (Super Famicom)
  • Doraemon 2 (Super Famicom)
  • Doraemon 3 (Super Famicom)
  • Doraemon 4: Nobita in the Moon Kingdom (Super Famicom)

Nintendo 64[sửa | sửa mã nguồn]

Nintendo GameCube[sửa | sửa mã nguồn]

Game Boy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon 2
  • Doraemon Kart

Virtual Boy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobita no Doki Doki! Obake Land (hủy) [35]

Game Boy Advance[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Board Game

Nintendo DS[sửa | sửa mã nguồn]

Nintendo 3DS[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một trò chơi đã được phát hành ở Đài Loan[36]
  • Doraemon: Nobita và hòn đảo diệu kì - Hành trình muông thú
  • Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối
  • Doraemon: Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm
  • Doraemon: Nobita và những hiệp sĩ không gian
  • Tân Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy

Wii[sửa | sửa mã nguồn]

Sega Mega Drive[sửa | sửa mã nguồn]

Sega Saturn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Nobi Futo to Fukkatsu no Hoshi

Dreamcast[sửa | sửa mã nguồn]

Game Gear[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Wakuwaku Pocket Paradise
  • GG Doraemon: Nora no Suke no Yabou

PlayStation[sửa | sửa mã nguồn]

TurboGrafx 16[sửa | sửa mã nguồn]

TurboGrafx CD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Nobita No Dorabian Nights

3DO[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Yuujou Densetsu

WonderSwan Color[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pocket no Chuu no Doraemon

Microsoft Windows/Xbox 360[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aces Go Places Game

Sega Pico[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon - Nobita to Maigo no Kyouryuu
  • Doraemon - Nobita no Machinaka Dokidoki Tanken!
  • Kuizu ni Charenji! Doraemon
  • Hajimema Series 6 Quiz ni Challenge! Doraemon
  • Doraemon Time Machine de Daibouken!
  • Doraemon Youchien Hata no Shiina
  • Doraemon Ensoku-Imohori-Undoukai
  • Doraemon Yometayo-Kaketayo Hiragana Katakana
  • Doraemon Kazoete-Kanzan Kazu Tokei
  • Doraemon Eigo de Asobou ABC
  • Doraemon Chiiku Asobi Dorarando
  • Issho ni Utaou! Doraemon Wakuwaku Karaoke
  • Itsudemoisho Doraemon Set

Advanced Pico Beena[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Tanoshiku O-keiko Hiragana Katakana
  • Doraemon Tanoshii Enseikatsu Yōchien Hoikuen
  • Doraemon Chinō Daikaihatsu! Wakuwaku Gēmu Rando
  • Doraemon Wakuwaku Sekai Isshū Gēmu ~Asonde Oboeru Chizu Kokki~

Trò chơi di động[sửa | sửa mã nguồn]

iPhone[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Baibain
  • Doraemon: Ankipan
  • Doraemon Fishing
  • Doraemon Fishing 2
  • Doraemon: Memory Test
  • Doraemon Puzzle
  • Doraemon Fishing 2 HD
  • Doraemon: Omedetou Kēki
  • Doraemon: Nobita's Adventure
  • Doraemon DECO
  • Doraemon: Nobita's Adventure HD

Android[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon Fishing
  • Doraemon Fishing 2
  • Doraemon: Nobita's Adventure
  • Doraemon: Nobita's Adventure 2
  • Doraemon Jump
  • Doraemon: In the Cloud
  • Doraemon: Nobita's Adventure Classic
  • Doraemon Repair Shop
  • Doraemon Repair Shop Seasons

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Push-up type FL[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doko demo dorayaki Doraemon

LCD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon: Chú khủng long của Nobita
  • Doraemon: Nobita thám hiểm vùng đất mới
  • Doraemon: Nobita và binh đoàn người sắt
  • Doraemon Nobita no I Love shizukachan
  • Doraemon Nobita no dorayaki ya-san

LCD PAL[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pakupaku Doraemon
  • Doraemon Nobita Tây du ký
  • Doraemon: Nobita và nước Nhật thời nguyên thủy
  • Doraemon: Nobita và mê cung thiếc

ANIMEST[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon no dorayakihausu
  • Isoge! Doraemon

Toripuruin-yō sofuto[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon shizukachan o sagase
  • Doraemon sakkā yarou yo
  • Doraemon: Nobita và lâu đài dưới đáy biển

Trò chơi điện tử khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Doraemon omoshiro-sa n kaku taimu mashin
  • Doraemon no bōken meiro

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Internet Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Giọng nói: Mizuta Wasabi (Doraemon), Ohara Megumi (Nobita)

Doradio

Tên chính thức của chương trình là “Doraemon ☆ sūpā redio sutēshon `dorajio'”. Chương trình có tại trang web chính thức của Doraemon: Tân Nobita và chuyến phiêu lưu vào xứ quỷ - 7 nhà phép thuật. Được đánh giá là Đài phát thanh đầu tiên của Doraemon trên internet.

Dorachan ★ Doradio

Tên chính thức là Dorachan ★Doradjio "Doraemon Super Radio station"

  1. 15 tháng 6 năm 2007: Ōrunaito ★ jaian!? (khách mời: Jaian)
  2. 31 tháng 8 năm 2007: Nobita natsuyasuminoshukudai dai pin chi!
  3. 9 tháng 11 năm 2007: U~erukamu shizukachan! (khách mời:Shizuka)
  4. 27 tháng 12 năm 2007: Shiwasu SP! Shuyaku wa Nobita ma ma!? (khách mời: mẹ của Nobita)
  5. 18 tháng 7 năm 2008: uchū to tsunagatchatta! ? SP!!!
  6. 1 tháng 1 năm 2009: Papa to “akemashite doraemo n”! (khách mời: ba của Nobita)
  7. 1 tháng 4 năm 2009: “Sunechan ★ sunedjio” su tāto!? (khách mời:Suneo)
  8. 3 tháng 9 năm 2010: Doraemon bāsudē SP!
  9. 13 tháng 7 năm 2012: Eiga 2013 ga yattekuru!
  10. 3 tháng 9 năm 2012: Ngày sinh nhật của Doraemon
  11. 28 tháng 12 năm 2012: Shizukachan no otomekokoro ♡ (khách mời: Shizuka)
  12. 8 tháng 2 năm 2013: Eiga supesharu! ○○ Ga nusuma reta!!
Eigachan ★ Doradio

Được đưa vào trang web chính thức của Doraemon: Nobita và người khổng lồ xanh. Tên chính thức là "Doraemon Super Radio station" Eigachan ★ Doradio

Eigachan ★ Doradio 2009

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita và lịch sử khai phá vũ trụ

Eigachan ★ Doradio 2010

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và cuộc đại thủy chiến ở xứ sở người cá

Eigachan ★ Doradio 2011

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita và binh đoàn người sắt - Đôi cánh Thiên thần

Eigachan ★ Doradio 2012

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và hòn đảo diệu kì - Hành trình muông thú

Eigachan ★ Doradio 2013

Có trên trang chính thức của Doraemon: Nobita và viện bảo tàng bảo bối

Eigachan ★ Doradio 2014

Có trên trang chính thức của Doraemon: Tân Nobita thám hiểm vùng đất mới - Peko và 5 nhà thám hiểm

Xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Video ca khúc "From a Distance" từ album Bicycles & Tricycles của The Orb.
  • Nobita, album và bài hát cùng tên của Cổ Cự Cơ
  • Đồng hồ báo thức Doraemon trong video "Tragedy" của ban nhạc Steps.
  • Real Dream Doraemon Project là một dựa án của Bandai được đưa ra vào năm 2004 nhằm mục đích phát triển robot có thể đi bộ và đi bằng hai chân như con người và được cài đặt tín năng thông tin liên lạc một cách tiên tiến hiện đại.Mục tiêu của dự án là đế năm 2010 [37]. Năm 2009, Bandai buộc phải dừng dự án này lại do kinh doanh thất bát.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ドラえもんカラー作品集 1” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  2. ^ “ドラえもんカラー作品集 2” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  3. ^ “ドラえもんカラー作品集 3” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  4. ^ “ドラえもんカラー作品集 4” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  5. ^ “ドラえもんカラー作品集 5” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  6. ^ “ドラえもんカラー作品集 6” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  7. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 1” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  8. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 2” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  9. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 3” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  10. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 4” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  11. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 5” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  12. ^ “デジタルカラー・セレクション ドラえもん 6” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  13. ^ “ドラえもん 1(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  14. ^ “ドラえもん 2(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  15. ^ “ドラえもん 3(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  16. ^ “ドラえもん 4(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  17. ^ “ドラえもん 5(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  18. ^ “ドラえもん 6(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  19. ^ “ドラえもん 7(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  20. ^ “ドラえもん 8(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  21. ^ “ドラえもん 9(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  22. ^ “ドラえもん 10(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  23. ^ “ドラえもん 11(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  24. ^ “ドラえもん 12(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  25. ^ “ドラえもん 13(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  26. ^ “ドラえもん 14(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  27. ^ “ドラえもん 15(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  28. ^ “ドラえもん 16(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  29. ^ “ドラえもん 17(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  30. ^ “ドラえもん 18(ぴっかぴかコミックス)” (bằng tiếng Nhật). Shogakukan. Truy cập 26 tháng 12, 2011. 
  31. ^ “第4回 四日市福祉映画の集い”. 四日市市. Ngày 6 tháng 7 năm 2002. Truy cập 2010年12月26日.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  32. ^ “First Doraemon Stage Play Announced in Japan”. Anime News Network. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2008. 
  33. ^ “Events Calendar”. Tokyo Metropolitan Art Space. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2008. 
  34. ^ “Doraemon screenshots and statistics”. Universal Videogame List. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  35. ^ “Doraemon: Nobita no Doki Doki! Obake Land”. Planet Virtual Boy. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2006. 
  36. ^ “哆啦A夢特別版Nintendo 3DS主機贈獎活動”. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015. 
  37. ^ Những khó khăn của dự án Real Dream Doraemon

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]