Danh sách các loài trong bộ Cá voi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cetaceans
Thời điểm hóa thạch: Eocene sớm– nay
Bottlenose Dolphin KSC04pd0178.jpg
Một con cá heo mũi chai đang phóng lên khỏi mặt nước
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Brisson, 1762

Đây là danh sách các loài trong bộ Cá voi. Bộ Cá voi bao gồm cá voi, cá heo, cá heo chuột với 88 loài còn sinh tồn, được chia thành các phân bộ gồm Odontoceti (Cá voi có răng, gồm cá heo và cá voi đầu dưa) và Mysticeti (cá voi tấm sừng hàm). Ngoài ra, bộ này cũng có một số loài tuyệt chủng nhưng không được liệt kê trong danh sách này.

Phân loại Hiện trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyệt chủng Tuyệt chủng Tuyệt chủng trong tự nhiên Cực kỳ nguy cấp Loài nguy cấp Loài sắp nguy cấp Loài sắp bị đe dọa Loài bị đe dọa Ít quan tâm Loài ít quan tâmIUCN conservation statuses

Phân bộ Cá voi tấm sừng hàm: Mysticeti[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Mysticeti

Cá voi tấm sừng là một trong hai phân bộ của cá voi Cetacea. Cá voi tấm sừng được đặc trưng bởi có tấm sừng tấm lọc thức ăn từ nước, thay vì có răng. Điều này phân biệt chúng với phân bộ cá voi khác, cá voi có răng hoặc Odontoceti. Cá voi tấm sừng còn sống có răng chỉ trong quá giai đoạn phôi thai. Hóa thạch Mysticeti có răng trước khi tấm sừng tiến hóa. Phân bộ này có chứa 4 họ còn tồn tại và mười lăm loài.

Họ Balaenidae: Cá voi đầu bò[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Balaenidae có 2 chi còn sinh tồn bao gồm 4 loài. Tất cả các loài trong họ này có đặc điểm bụng và cằm nhẵn, không có rãnh bụng; Về lịch sử phân loại, nó từng được xem là chỉ chứa duy nhất 1 loài cá voi đầu bò. Trong suốt thế kỷ 20, điều này đã gây nhiều tranh cãi trong giới khoa học. Đặc điểm chính để nhận biết chúng là hàm trên có dạng vòm, hẹp. Hình dáng này cho phép hình thành các tấm hàm dài[1] Loài này sử dụng tính năng này bằng cách nổi lên gần bề mặt nước, và thu thức ăn từ nước, sau đó dùng lưỡi để lấy thức ăn từ tấm sừng hàm - một cách lấy thức ăn ngược lại với cá voi xámBalaenopteridae. Thức ăn của chúng là các loài giáp xác nhỏ, chủ yếu là copepod, mặc dù một số loài cũng ăn một lượng đáng kể krill.[2] <onlygồm có>

Chi Balaena Linnaeus, 1758 – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi đầu cong Balaena mysticetus
Linnaeus, 1758
Phụ thuộc bảo tồn (CD) 8.000–9.200 Cetacea range map Bowhead Whale.png Bowhead whale size.svg
60 tấn
Bowheads42.jpg
Chi Eubalaena Gray, 1864 – 3 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi đầu bò Bắc Đại Tây Dương Eubalaena glacialis
Müller, 1776
nguy cấp (EN) 300 Eubalaena glacialis range map.png Right whale size.svg
40–80 tấn
Eubalaena glacialis with calf.jpg
Cá voi đầu bò Bắc Thái Bình Dương Eubalaena japonica
Lacépède, 1818
EN 200 Eubalaena japonica range map.png Right whale size.svg
60–80 tấn
Eubalaena japonica drawing.jpg
Cá voi đầu bò phương nam Eubalaena australis
Desmoulins, 1822
Ít quan tâm (LC) 7,000 Cetacea range map Southern Right Whale.png Right whale size.svg
40–80 tấn
Southern right whale10.jpg

</onlygồm có>

Họ Balaenopteridae: Cá voi lưng gù[sửa | sửa mã nguồn]

Balaenopteridae là một nhóm lớn gồm 9 loài cá voi được xếp vào 2 chi. Chúng gồm các loài thú biển lớn nhất còn sinh tồn như cá voi xanh, loài này có trong lượng có thể lên đến 150 tấn, hai loài khác hơn 50 tấn, và thậm chí loài nhỏ nhất trong nhóm là Cá voi Minke phương bắc cũng đạt đến 9 tấn. Chúng được đặt tên theo tiếng Na Uy có nghĩa là "furrow whale": tất cả các loài trong họ này có một loạt các nếp gấp trên da chạy dọc cơ thể từ bên dưới miệng đến rốn (trừ loài Cá voi Sei, nó có các rãnh nhỏ hơn).[1]

Phân họ Balaenopterinae – 1 chi, 8 loài
Chi Balaenoptera – 8 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi xanh Balaenoptera musculus
Linnaeus, 1758
EN 10.000–25.000 Cetacea range map Blue Whale.PNG Blue whale size.svg
100–120 tấn
Bluewhale877.jpg
Cá voi Bryde Balaenoptera brydei
Olsen, 1913
Data deficient (DD) 90.000–100.000 Balaenoptera brydei range.png Bryde's whale size.svg
14–30 tấn
Balaenoptera brydei.jpg
Cá voi Minke Balaenoptera acutorostrata
Lacépède, 1804
Ít quan tâm (LC) Không rõ Cetacea range map Minke Whale.png Minke whale size.svg
6-11 tấn
Minke.jpg
Cá voi vây Balaenoptera physalus
Linnaeus, 1758
EN 100.000 Cetacea range map Fin Whale.PNG Fin whale size.svg
45–75 tấn
LMazzuca Fin Whale.jpg
Cá voi Omura Balaenoptera omurai
Wada et al., 2003
Không rõ Không rõ [cần hình]
Cá voi Bryde Balaenoptera edeni
Anderson, 1879
Không rõ Không rõ [cần hình] Rorcual Edeni.jpg
Cá voi Sei Balaenoptera borealis
Lesson, 1828
EN 57.000 Cetacea range map Sei Whale.PNG Sei whale size.svg
20–25 tấn
Balaenoptera borealis 2.jpg
Cá voi Minke Nam Cực Balaenoptera bonaerensis
Burmeister, 1867
CD Không rõ Cetacea range map Antarctic Minke Whale.png Minke whale size.svg
6-10 tấn
Minke whale in ross sea.jpg
Phân họ Megapterinae – 1 chi, 1 loài
Chi Megaptera Gray, 1846 – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi lưng gù Megaptera novaeangliae
Borowski, 1781
LC 80.000 Cetacea range map Humpback Whale.png Humpback whale size.svg
25–30 tấn
Humpback Whale underwater shot.jpg

Họ Eschrichtiidae: Cá voi xám[sửa | sửa mã nguồn]

Cá voi xám được xếp vào trong chính họ của nó do nó có đủ sự khác biệt với right whales và cá voi rorqual. Cá voi xám là loài cá voi tấm sừng hàm duy nhất kiếm thức ăn ở đáy, chúng lọc các sinh vật nhỏ từ bùn đáy biển. Chúng cũng mang thai hơn 1 năm, đây là điều không bình thường của cá voi tấm sừng hàm.[1]

Chi Eschrichtius – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi xám Eschrichtius robustus
Lilljeborg, 1861
CD 26.000 Cetacea range map Gray Whale.png Gray whale size.svg
15–40 tấn
Gray whale.jpg

Họ Neobalaenidae: Cá voi đầu bò lùn[sửa | sửa mã nguồn]

Cá voi đầu bò lùn là một loài cá voi tấm sừng hàm, thành viên duy nhất của họ Neobalaenidae[3]. Đầu tiên mô tả bởi John Edward Gray vào năm 1846, nó là loài nhỏ nhất của cá voi tấm sừng hàm, dài từ 6 m-6,5 m và nặng từ 3.000 và 3.500 kg. Mặc dù tên của nó, cá voi lùn phải có thể có nhiều điểm chung với các con cá voi xám và cá voi Balaenopteridae hơn so với những con cá voi đầu cong và cá voi Eubalaena.

Chi Caperea Gray, 1864 – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi đầu bò lùn Caperea marginata
Gray, 1846
LC Không rõ Cetacea range map Pygmy Right Whale.png Pygmy right whale size.svg
3-3.5 tấn
Caperea marginata 3.jpg

Phân bộ Odontoceti: Cá voi có răng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Odontoceti

Cá voi có răng là một phân bộ thuộc Bộ Cá voi (Cetacea). Phân bộ này bao gồm các loài cá nhà táng, cá voi mỏ, các loài cá heo, cá hổ kình v.v[4]. Đặc điểm những loài thuộc phân bộ này có là có răng, khác với tấm sừng của phân bộ Cá voi tấm sừng (Mysticeti). Theo các nghiên cứu hóa thạch thì cá voi tấm sừng trước kia cũng có răng, sau này mới tiến hóa thành tấm sừng, vì vậy để phân loại 2 phân bộ này các nhà khoa học không thể chỉ dựa vào răng mà phải so sánh nhiều đặc điểm khác nữa.

Họ Delphinidae: Cá heo đại dương[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Cá heo đại dương là các loài động vật có vú thủy sinh có họ hàng với cá voi và các loài cá heo thuộc các họ khác. Các loài cá heo này chủ yếu sinh sống ngoài biển cả, không giống như các loài cá heo sông, mặc dù một số loài như cá nược sinh sống ven bờ và hay đi vào các cửa sông. Sáu loài lớn trong họ Delphinidae là hổ kình, cá voi hoa tiêu, cá voi đầu bướu, hổ kình Pygmyhổ kình giả, nói chung được coi là cá voi chứ không phải là cá heo.

Chi Cephalorhynchus Gray, 1846 – 4 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo Commerson Cephalorhynchus commersonii
Lacépède, 1804
DD 3,400 Cetacea range map Commerson's Dolphin.PNG Commerson's dolphin size.svg
35–60 kilograms
Commdolph01.jpg
Cá heo Chile Cephalorhynchus eutropia
Gray, 1846
DD Không rõ Cetacea range map Chilean Dolphin.PNG Chilean dolphin size.svg
60 kg
Tonino.jpg
Cá heo Heaviside Cephalorhynchus heavisidii
Gray, 1828
DD Không rõ Cetacea range map Heaviside's Dolphin.PNG Heaviside's dolphin size.svg
40–75 kg
Heaviside-Delphin.jpg
Cá heo Hector Cephalorhynchus hectori
Van Beneden, 1881
EN 2,000–2,500 Cetacea range map Hector's Dolphin.PNG Hector's dolphin size.svg
35–60 kg
Hectors Dolphin.jpg
Chi Steno – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo răng nhám Steno bredanensis
Lesson, 1828
DD 150,000 Cetacea range map Rough-toothed Dolphin.PNG Rough-toothed dolphin size.svg
100–135 kg
Rough toothed dolphin.jpg
Chi Sousa – 3 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo lưng bướu Đại Tây Dương Sousa teuszi
Kükenthal, 1892
DD Không rõ Cetacea range map Atlantic Humpback Dolphin.PNG Humpback dolphins size.svg
100–150 kg
Cá heo lưng bướu Ấn Độ Sousa plumbea
Cuvier, 1829
DD Không rõ Cetacea range map Indian Humpback Dolphin.PNG Humpback dolphins size.svg
150–200 kg
Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương Sousa chinensis
Osbeck, 1765
DD Không rõ Cetacea range map Pacific Humpback Dolphin.PNG Humpback dolphins size.svg
250–280 kg
Pink Dolphin.JPG
Chi Sotalia – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo Tucuxi Sotalia fluviatilis
Gervais & Deville, 1853
DD Không rõ Cetacea range map Tucuxi.png Tucuxi size.svg
35–45 kg
DELFIN DEL ORINOCO2.JPG
Chi Tursiops – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo mũi chai Tursiops truncatus
Montagu, 1821
DD Không rõ Cetacea range map Bottlenose Dolphin.png Bottlenose dolphin size.svg
150–650 kg
Bottlenose Dolphin KSC04pd0178.jpg
Cá heo mũi chai Ấn Độ Dương Tursiops aduncus
Ehrenberg, 1833
DD Không rõ Cetacea range map Bottlenose Dolphin.png Bottlenose dolphin size.svg
150–650 kg
Tursiops aduncus, Port River, Adelaide, Australia - 2003.jpg
Cá heo Burruna Tursiops australis DD Không rõ cần hình Burrunan Dolphin (Tursiops australis)-B.png
Chi Stenella Gray, 1866 – 5 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo đốm Đại Tây Dương Stenella frontalis
Cuvier, 1829
DD 100,000 Verbreitungsgebiet des Zügeldelfins Stenella frontalis.PNG Atlantic spotted dolphin size.svg
100 kg
Stenella frontalis.JPG
Cá heo Clymene Stenella clymene
Gray, 1846
DD Không rõ Cetacea range map Clymene Dolphin.png Clymene dolphin size.svg
75–80 kg
Clymenes.jpg
Cá heo đốm nhiệt đới Stenella attenuata
Gray, 1846
CD 3,000,000 Cetacea range map Pantropical Spotted Dolphin.PNG Pantropical spotted dolphin size.svg
100 kg
Schlankdelfin.jpg
Cá heo Spinner Stenella longirostris
Gray, 1828
CD Không rõ Cetacea range map Spinner Dolphin.PNG Spinner dolphin size.svg
90 kg
Spinner dolphins.jpg
Cá heo sọc Stenella coeruleoalba
Meyen, 1833
CD 2,000,000 Cetacea range map Striped Dolphin.PNG Striped dolphin size.svg
100 kg
StripedDolpin.jpg
Chi Delphinus – 3 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo mõm ngắn Delphinus delphis
Linnaeus, 1758
LC Cetacea range map Short-beaked Common Dolphin.PNG Common dolphin size.svg
70–110 kg
Delphinus delphis with calf.jpg
Cá heo Ả-Rập Delphinus tropicalis
van Bree, 1971
Không rõ Không rõ Delphinus tropicalis size.svg
65–105 kg
Cá heo mõm dài Delphinus capensis
Gray, 1828
CD Không rõ[5] Cetacea range map Long-beaked Common Dolphin.PNG Common dolphin size.svg
80–150 kg
Dolphins Oman-2.jpg
Chi Lagenodelphis – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo Fraser Lagenodelphis hosei
Fraser, 1956
DD Không rõ Cetacea range map Fraser'sDolphin.png Fraser's dolphin size.svg
209 kg
Frazer´s dolphin group.jpg
Chi Lagenorhynchus Gray, 1846 – 6 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo hông trắng Đại Tây Dương Lagenorhynchus acutus
Gray, 1828
LC 200,000 – 300,000 Cetacea range map Atlantic White-sided Dolphin.PNG Atlantic white-sided dolphin size.svg
235 kg
Lagenorhyncus acutus.jpg
Cá heo Dusky Lagenorhynchus obscurus
Gray, 1828
DD Unknown Cetacea range map Dusky Dolphin.PNG Dusky dolphin size.svg
100 kg
DuskyDolphin.jpg
Cá heo vằn chữ thập Lagenorhynchus cruciger
Quoy & Gaimard, 1824
LC 140,000 Cetacea range map Hourglass Dolphin.PNG Hourglass dolphin size.svg
90–120 kg
Hourglas dolphin.jpg
Cá heo hông trắng Thái Bình Dương Lagenorhynchus obliquidens
Gill, 1865
LC 1,000,000 Cetacea range map Pacific White-sided Dolphin.PNG Pacific white-sided dolphin size.svg
85–150 kg
Pacific white side dolphin.jpg
Cá heo Peale Lagenorhynchus australis
Peale, 1848
DD Không rõ[6] Cetacea range map Black-chinned Dolphin.PNG Peale's dolphin size.svg
115 kg
Lagenorhynchus australis.jpg
Cá heo mõm trắng Lagenorhynchus albirostris
Gray, 1846
LC 100,000[7] Cetacea range map White-beaked Dolphin.PNG White-beaked dolphin size.svg
180 kg
White beaked dolphin.jpg
Chi Lissodelphis – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo đầu bò phương bắc Lissodelphis borealis
Peale, 1848
LC 400,000[8] Cetacea range map Northern Right Whale Dolphin.PNG Northern right whale dolphin size.svg
115 kg
Northern right whale dolphin.jpg
Cá heo đầu bò phương nam Lissodelphis peronii
Lacépède, 1804
DD Không rõ[9] Cetacea range map Southern Right Whale Dolphin.PNG Southern right whale dolphin size.svg
60–100 kg
Chi Grampus – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá heo Risso Grampus griseus
G. Cuvier, 1812
DD Không rõ[10] Grampus griseus distribution.png Risso's dolphin size.svg
300 kg
Rundkopfdelfin.jpg
Chi Peponocephala – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá voi đầu dưa Peponocephala electra
Gray, 1846
LC Không rõ[11] Cetacea range map Melon-headed Whale.PNG Melon-headed whale size.svg
225 kg
Melon-headed whale large.jpg
Chi Feresa – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá hổ kình lùn Feresa attenuata
Gray, 1875
DD Không rõ[12] Cetacea range map Pygmy Killer Whale.PNG Pygmy killer whale size.svg
160–350 kg
Chi Pseudorca – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Cá thể Phân bố Kích cỡ Hình ảnh
Cá giả hổ kình Pseudorca crassidens
Owen, 1846
LC Không rõ[13] Cetacea range map False Killer Whale.PNG False killer whale size.svg
1.5-2 tấn
False killer whale 890002.jpg
Chi Orcinus – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi sát thủ Orcinus orca
Linnaeus, 1758
CD 100,000[14] Cetacea range map Orca.PNG Orca size.svg
4.5 tấn
Killerwhales jumping.jpg
Chi Globicephala – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi đầu tròn vây dài Globicephala melas
Traill, 1809
LC Khôn rõ[15] Cetacea range map Long-finned Pilot Whale.PNG Long-finned pilot whale size.svg
3-3.5 tấn
Pilotwal2.JPG
Cá voi đầu tròn vây ngắn Globicephala macrorhynchus
Gray, 1846
CD Không rõ[16] Cetacea range map Short-finned Pilot Whale.png Short-finned pilot whale size.svg
1–3 tấn
Short-finned Pilot Whale 1.jpg
Chi Orcaella Gray, 1866 – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo mũi hếch Australia Orcaella heinsohni
Beasley, Robertson & Arnold, 2005
Không có số liệu Không rõ Orcaella heinsohni range.png Orcaella heinsohni size.svg
130–145 kg
Cá nược Orcaella brevirostris
Gray, 1866
DD Không rõ Cetacea range map Irrawaddy Dolphin.PNG Irrawaddy dolphin size.svg
130 kg
Orcaella brevirostris 1878.jpg

Họ Monodontidae: Kỳ lân biển[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ lân biển là loài bản địa của các vùng ven biển và vùng đóng băng quan Bắc Băng Dương, và kéo dài đến phía bắc của Đại Tây DươngThái Bình Dương. Cả hai loài đều có kích thước trung bình dài từ 3 đến 5 m, với trán tròn, và có mõm ngắn hoặc không có mõm. Chúng không có vây lưng thật sự, nhưng có một dãi hẹp chạy dọc trên lưng, nó thể hiện rõ hơn ở kỳ lân biển. Chúng là loài động vât có âm vực vao, giao tiếp với nhau trong một dãi âm rộng. Giống như những loài cá voi khác, chúng cũng sử dụng sóng âm để định hướng.[1][2]

Chi Monodon – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Kỳ lân biển Monodon monoceros
Linnaeus, 1758
DD 25,000[17] Cetacea range map Narwhal.png Narwhal size.svg
900-1,500 kilograms
Narwhals breach.jpg
Chi Delphinapterus – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi trắng Delphinapterus leucas
Pallas, 1776
VU 100,000[18] Cetacea range map Beluga.png Beluga size.svg
1.5 tấn
Belugawhale MMC.jpg

Họ Phocoenidae: Cá heo chuột[sửa | sửa mã nguồn]

Cá heo chuột là một loài cetaceans nhỏ trong họ Phocoenidae. Chúng khác biệt so với cá heo. Sự khác biệt có thể nhìn thấy rõ ràng nhất giữa hai nhóm là cá heo chuột có mỏ ngắn hơn và dẹt, răng hình thuổng khác biệt với các răng hình nón của cá heo. Chúng sinh sống ở đại dương, và gần như sống gần bờ. Cũng có quần thể sinh sống ở nước ngọt như cá heo không vây.

Chi Neophocaena – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo không vây Neophocaena phocaenoides
Cuvier, 1829
DD[19] Không rõ[20] Cetacea range map Finless Porpoise.PNG Finless porpoise size.svg
30–45 kg
FinlessPorpoise2.jpg
Chi Phocoena – 4 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo cảng Phocoena phocoena
Linnaeus, 1758
VU Không rõ[21] Cetacea range map Harbour Porpoise.PNG Harbour porpoise size.svg
75 kg
Porpoise touching.jpg
Cá heo California Phocoena sinus
Norris & McFarland, 1958
CE 500[22] Cetacea range map Vaquita.PNG Vaquita size.svg
50 kg
Cá heo bốn mắt Phocoena dioptrica
Lahille, 1912
DD Không rõ[23] Cetacea range map Spectacled Porpoise.PNG Spectacled porpoise size.svg
60–84 kg
SpectacledPorpoise.jpg
Cá heo Burmeister Phocoena spinipinnis
Burmeister, 1865
DD Không rõ[24] Cetacea range map Burmeister's Porpoise.PNG Burmeister's porpoise size.svg
50–75 kg
Chi Phocoenoides – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo Dall Phocoenoides dalli
True, 1885
CD 1,100,000[25] Cetacea range map Dall's Porpoise.PNG Dall's porpoise size.svg
130–200 kg
Dalls Porpoise Underwater.JPG

Họ Physeteridae: Cá nhà táng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhà táng là một loài động vật có vú sống trong môi trường nước ở biển, thuộc bộ Cá voi, phân bộ Cá voi có răng và là thành viên duy nhất của chi cùng tên. Cá nhà táng từng có tên khoa học là Physeter catodon nhưng nay tên đó đã thuộc dạng cỗ lỗ sĩ. Nó là một trong ba loài còn tồn tại của siêu họ Cá nhà táng cùng với cá nhà táng nhỏ (Kogia breviceps) và cá nhà táng lùn.

Chi Physeter – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá nhà táng Physeter macrocephalus
Linnaeus, 1758
VU 200,000–2,000,000[26] Cetacea range map Sperm Whale 4.PNG Sperm whale size.svg
25–50 tấn

Họ Kogiidae: Cá nhà táng nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

The dwarf and pygmy sperm whales resemble sperm whales, but are far smaller. They are dark grey, dorsally, while ventrally they are lighter. They have blunt, squarish heads with narrow, underslung jaws; the flippers are set far forward, close to the head and their dorsal fins are set far back down the body.

Chi Kogia – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá nhà táng lùn Kogia sima
Owen, 1866
LC Không rõ[27] Cetacea range map Dwarf Sperm Whale.png Dwarf sperm whale size.svg
250 kg
Cá nhà táng nhỏ Kogia breviceps
Blainville, 1838
LC Không rõ[27] Kogia breviceps range.png Pygmy sperm whale size.svg
400 kg
Kogia breviceps.jpg

Họ Ziphiidae: Cá voi mõm khoằm[sửa | sửa mã nguồn]

A beaked whale is any of at least 21 species of small whale trong family Ziphiidae. They are one of the least-known families of large mammals: several species have only been described trong last two decades, and it is entirely possible that more remain as yet undiscovered. Six genera have been identified.

They possess a unique feeding mechanism known as suction feeding. Instead of catching their prey with teeth, it is sucked into their oral cavity. Their tongue can move very freely, and when suddenly retracted at the same time as the gular floor is distended, the pressure immediately drops withtrongir mouth and the prey is sucked in with the water. The family members are characterized by having a lower jaw that extends at least to the tip of the upper jaw, a shallow or non-existent notch between the tail flukes, a dorsal fin set well back on the body, three of four fused cervical vertebrae, extensive skull asymmetry and two conspicuous throat grooves forming a 'V' pattern.[1]

Chi Ziphius – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mõm khoằm Cuvier Ziphius cavirostris
G. Cuvier, 1823
DD Không rõ[28] Cetacea range map Cuvier's Beaked Whale.PNG Cuvier's beaked whale size.svg
2–3 tấn
Cuviers beaked whale-swfsc.jpg
Chi Berardius – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mõm khoằm Arnoux Berardius arnuxii
Duvernoy, 1851
CD Không rõ[29] Cetacea range map Arnoux 27s Beaked Whale.png Arnoux's beaked whale size.svg
8 tấn
Berardius arnuxii.jpg
Cá voi mõm khoằm Baird Berardius bairdii
Stejneger, 1883
CD Không rõ[30] Cetacea range map Baird 27s Beaked Whale.png Baird's beaked whale size.svg
12 tấn
Chi Tasmacetus – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mõm khoằm Shepherd Tasmacetus shepherdi
Oliver, 1937
DD Không rõ[31] Cetacea range map Shepherd 27s Beaked Whale.png Shepherd's beaked whale size.svg
2-2.5 tấn
Phân họ Hyperoodontidae – 3 chi, 17 loài
Chi Indopacetus – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mũi chai nhiệt đới Indopacetus pacificus
Longman, 1926
DD Không rõ[32] Cetacea range map Longman 27s Beaked Whale.png Indopacetus pacificus size.svg
3,5-4 tấn
Chi Hyperoodon – 2 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mũi chai phương bắc Hyperoodon ampullatus
Forster, 1770
CD 10,000[33] Cetacea range map Northern Bottlenose Whale.PNG Northern bottlenose whale size.svg
7 tấn
Faroe stamp 200 Hyperoodon ampullatus.jpg
Cá voi mũi chai phương nam Hyperoodon planifrons
Flower, 1882
CD 500,000 Cetacea range map Southern Bottlenose Whale.PNG Southern bottlenose whale size.svg
6 tấn
Chi Mesoplodon Gervais, 1850 – 14 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá voi mõm khoằm Andrews Mesoplodon bowdoini
Andrews, 1908
DD Không rõ Cetacea range map Andrews Beaked Whale.png Andrew's beaked whale size.svg
1 tấn
Cá voi răng thuổng Mesoplodon traversii, syn. Mesoplodon bahamondi
Gray, 1874
DD Không rõ Mesoplodon traversii distribution.png Mesoplodon bahamondi size.svg
1.2 tấn
Cá voi mõm khoằm Blainville Mesoplodon densirostris
Blainville, 1817
DD Không rõ Cetacea range map Blainvilles Beaked Whale.png Blainville's beaked whale size.svg Behavioral response study andros island bahamas 2007.JPG
Cá voi mõm khoằm Gervais Mesoplodon europaeus
Gervais, 1855
DD Không rõ Cetacea range map Gervais Beaked Whale.png Gervais' beaked whale size.svg
1.2 tấn
Cá voi mõm khoằm răng bạch quả Mesoplodon ginkgodens
Nishiwaki & Kamiya, 1958
DD Không rõ Cetacea range map Ginkgo-toothed Beaked Whale.png Ginkgo-toothed beaked whale size.svg
1.5 tấn
Cá voi mõm khoằm Gray Mesoplodon grayi
von Haast, 1876
DD Không rõ Cetacea range map Grays Beaked Whale.png Gray's beaked whale size.svg
1.5 tấn
Cá voi mõm khoằm Hector Mesoplodon hectori
Gray, 1871
DD Không rõ Cetacea range map Hectors Beaked Whale.png Hector's beaked whale size.svg
1 tấn
Cá voi mõm khoằm Hubbs Mesoplodon carlhubbsi
Moore, 1963
DD Không rõ Cetacea range map Hubbs Beaked Whale.png Hubb's beaked whale size.svg
1.4 tấn
Cá voi mõm khoằm Perrin Mesoplodon perrini
Dalebout, Mead, Baker, Baker, & van Helding, 2002
DD Không rõ Mesoplodon perrini size.svg
1.3–1.5 tấn
Cá voi mõm khoằm nhỏ Mesoplodon peruvianus
Reyes, Mead, and Van Waerebeek, 1991
DD Không rõ Cetacea range map Pygmy Beaked Whale.png Mesoplodon peruvianus size.svg
800 kg
Cá voi mõm khoằm Sowerby Mesoplodon bidens
Sowerby, 1804
DD Không rõ Cetacea range map Sowerbys Beaked Whale.png Sowerby's beaked whale size.svg
1-1.3 tấn
Faroe stamp 197 Mesoplodon bidens.jpg
Cá voi mõm khoằm Stejneger Mesoplodon stejnegeri
True, 1885
DD Không rõ Cetacea range map Stejneger sBeaked Whale.png Stejneger's beaked whale size.svg
1.5 tấn
Cá voi mõm khoằm Layard Mesoplodon layardii
Gray, 1865
DD Không rõ Cetacea range map Layards Beaked Whale.png Straptoothed whale size.svg
2 tấn
Cá voi mõm khoằm True Mesoplodon mirus
True, 1913
DD Không rõ Cetacea range map Trues Beaked Whale.png True's beaked whale size.svg
1.4 tấn
Mesoplodon mirus.jpg

Liên họ Platanistoidea: Cá heo sông[sửa | sửa mã nguồn]

River dolphins are five species of dolphins which reside in freshwater rivers and estuaries. They are classed trong Platanistoidea superfamily of cetaceans. Four species live in fresh water rivers. The fifth species, the La Plata dolphin, lives in saltwater estuaries and the ocean. However, it is scientifically classed trong river dolphin family rather than the oceanic dolphin family. All species have adaptations to facilitate fish catching: a long, forceps-like beak with numerous small teeth in both jaws, broad flippers to allow tight turns, small eyes, and unfused neck vertebrae to allow the head to move in relation to the body.

Họ Iniidae: Cá heo sông[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Iniidae

The Iniidae family of river dolphins contains only one genus and one species.

  • Cá heo sông AmazonI. geoffrensis
    • I. geoffrensis geoffrensis – Loài đặc hữu sông Amzon
    • I. geoffrensis humboldtiana – Loài đặc hữu Orinoco
    • Cá heo sông BolivianI. boliviensis – Những cá thể vốn có gốc gác từ lưu vực sông Amazon
Chi Inia – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo sông Amazon Inia geoffrensis
Blainville, 1817
VU Khôn rõ Cetacea range map Amazon River Dolphin.PNG Amazon river dolphin size.svg
150 kg
Inia geoffrensis.jpg

Họ Lipotidae: Cá heo sông Dương Tử[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Lipotidae

Cá heo sông Dương Tử là một loài cá heo sông đặc hữu, được phân bố tại khu vực hạ lưu sông Dương Tử, Trung Quốc. Chúng di cư từ ngoài khơi Thái Bình Dương vào sông Trường Giang vào khoảng 25-20 triệu năm trước[34] Trong một cuộc thám hiện điều tra về chúng, người ta đã phát hiện còn rất ít cá thể loài này còn sống.

Chi Lipotes – 1 loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo sông Dương Tử Lipotes vexillifer
Miller, 1918
CE 13[35] Cetacea range map Chinese River Dolphin.PNG Baiji size.svg
130 kg
Lipotes vexillifer.png

Họ Platanistidae: Cá heo sông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Platanistidae

The Platanistidae were originally thought to hold only one species (the South Asian river dolphin), but based on differences in skull structure, vertebrae and lipid composition, scientists declared the two populations as separate species trong early 1970s.[36] In 1998, the results of these studies were questioned and the classification reverted to the pre-1970 consensus. Thus, at present, two subspecies are recognized trong genus Platanista, P. gangetica minor (the Indus dolphin) and P. g. gangetica (the Ganges river dolphin).[37]

Chi Platanista – một loài
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo sông Nam Á Platanista gangetica
Roxburgh, 1801
EN 1,100[38] Cetacea range map South Asian river dolphin.png South Asian river dolphin size comparison.svg
200 kg
Schnabeldelphin-drawing.jpg

Họ Pontoporiidae: Cá heo sông La Plata[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Pontoporiidae

The La Plata river dolphin is the only species of the Pontoporiidae family and of the Pontoporia genus.

Genus Pontoporia – one species
Tên thường gọi Tên khoa học Hiện trạng Số cá thể Phân bố Kích thước Hình ảnh
Cá heo La Plata Pontoporia blainvillei
Gervais & d'Orbigny, 1844
DD 4,000–4,500 Cetacea range map La Plata River Dolphin.PNG La plata dolphin size.svg
50 kg
Pontoporia blainvillei.jpg

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Martin, Dr. Anthony R. (1991). Whales and Dolphins. London: Salamander Books. ISBN 0-8160-3922-4. 
  2. ^ a ă Gaskin, David E. (1984). Trong Macdonald, D. The Encyclopedia of Mammals. New York: Facts on File. tr. 230–235. ISBN 0-87196-871-1. 
  3. ^ Kemper, Catherine (2008). “Pygmy Right Whale”. Trong Perrin, W.; Wursig, B. and Thewissen, J. Encyclopedia of Marine Mammals. Academic Press. tr. 939–41. 
  4. ^ “ITIS”. 
  5. ^ Hiện nay chưa có thống kê chính thức về số lượng cá thể loài này, nhưng theo ước lượng các nhà khoa học hì số lượng của chúng là khoảng vài trăm nghìn
  6. ^ Số lượng cá thể cũng như địa điểm phân bố vẫn chưa rõ – nhưng phần lớn tập trung quanh quần đảo Falkland
  7. ^ Ước tính chúng phân bố trên khắp Bắc Đại Tây Dương với số lượng cá thể lên đến tới hàng chục hoặc hàng trăm ngàn.
  8. ^ Số lượng cá thể phân bố quanh bờ biển California và Bắc Thái Dương lên tới 400,000
  9. ^ Các cuộc điều tra cho thấy đây là loài cá heo phổ biến nhất ngoài khơi Chile.
  10. ^ Số lượng cá thẻ chung quanh thềm lục địa Hoa Kỳ đã được ghi nhận là vượt quá con số 60.000. Ở Thái Bình Dương, một cuộc điều tra ghi nhận 175.000 cá thể sinh sống ở các vùng biển nhiệt đới phía đông và 85.000 ở phía tây. Không có ước tính toàn cầu về số cá thể còn sống của loài này.
  11. ^ Estimates for eastern tropical Pacific are 45,000 and another recent survey estimates population to be 1,200 for the eastern Sulu Sea, no global estimate is known.
  12. ^ Thống kê đáng tin cậy nhất là về phân bố của chúng ở Thái Bình Dương là vào khoảng 39.500
  13. ^ Số lượng cá thể trên toàn cầu chưa rõ. Quần thể lớn nhất ở đông Thái Bình Dương là vào khoảng 40.000 con
  14. ^ Theo số liệu thống kê chính thức thì còn có 70–80,000 còn sống ở vùng biển Nam Cực, 8,000 trong khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương (mặc dù vùng biển nhiệt đới không phải là môi trường ưa thích của cá hổ kình, nhưng với kích thước rộng lớn tuyệt đối của khu vực này - 19 triệu km vuông - có nghĩa là hàng ngàn cá thể Cá voi sát thủ), khoảng 2,000 ngoài khơi Nhật Bản, 1,500 vùng Đông bắc Thái Bình Dương và 1,500 ngoài khơi Na Uy.
  15. ^ Số lượng cá thể tồn tại toàn cầu còn chưa rõ. Được uớc tính là vượt quá con số 200.000 tại các vùng biển phía Nam. Số lượng tại Bắc Đại Tây Dương còn chưa được biết.
  16. ^ Total population not known. There are 150,000 individuals trong eastern tropical Pacific Ocean. There are estimated to be more than 30,000 animals trong western Pacific, off the coast of Japan.
  17. ^ Aerial surveys suggest a population of around 20,000 individuals. When submerged animals are also taken into account, the true figure may be in excess of 25,000.
  18. ^ There are estimated to be 40,000 individuals trong Beaufort Sea, 25,000 in Hudson Bay, 18,000 trong Bering Sea and 28,000 trong Canadian High Arctic. The population trong St. Lawrence estuary is estimated to be around 1000.
  19. ^ There are not enough data to place finless porpoises on the endangered species list, except in China, where they are endangered. Their propensity for staying close to shore places them in great danger from fishing.
  20. ^ There are no good estimates of the animals' abundance. However a comparison of two surveys, one from the late 1970s and the other from 1999/2000 shows a decline in population and distribution.
  21. ^ Several surveys have been taken, although large gaps of data are missing, so an overall value cannot be achieved. trong eastern Pacific Ocean: Central California 4,120; Northern California 9,250; Oregon and Washington 26,175. trong Atlantic Ocean: Gulf of Maine 67,500; Skagerrak and Belt Seas 36,046; North Sea 279,367; Ireland and western UK 36,280.
  22. ^ Only few serious attempts have been made to estimate the total size of the vaquita population. Varying numbers have been obtained although an average of about 500 is usually found.
  23. ^ Nothing is known of the abundance of this porpoise. It was the most commonly encountered species during preliminary beach surveys undertaken on Tierra del Fuego.
  24. ^ Hiện nay chưa có bất kỳ số liệu nào về loài này
  25. ^ Số lượng phân bố chủ yếu ở Bắc Thái Bình Dương và biển Berring là 1,186,000.
  26. ^ The total number of sperm whales throughout the world is unknown. Crude estimates, obtained by surveying small areas and extrapolating the result to all the world's oceans, range from 200,000 to 2,000,000 individuals.
  27. ^ a ă Không rõ số lượng cá thể trên toàn cầu là bao nhiêu. Số liệu duy nhất về loài này là con số 11,000 con sinh sống ở miền đông Thái Bình Dương.
  28. ^ Because of the difficulty of identifying the species the total global population is unknown.
  29. ^ Arnoux's beaked whales seem to be relatively abundant in Cook Strait during summer
  30. ^ Virtually nothing is known about the abundance of Baird's beaked whales, except they are not rare as was formerly thought.
  31. ^ Nothing is known about the relative abundance of this species or its population composition.
  32. ^ A 2002 survey estimates there are 766 animals around Hawaii. No other population estimates exist for other locales.
  33. ^ Không có số liệu chính xác nhưng các ước tính cho ra con số 10,000.
  34. ^ Wang, Yongchen (10 tháng 1 năm 2007). “Farewell to the Baiji”. China Dialogue. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2007. 
  35. ^ Trong một cuộc thám hiện điều tra về loài này vào tháng 9 và tháng 10 năm 2006, người ta đã phát hiện số cá thể loài này chỉ còn 13 con còn sống
  36. ^ Pilleri, G., Marcuzzi, G. and Pilleri, O., 1982. Speciation trong Platanistoidea, systematic, zoogeographical and ecological observations on recent species. Investigations on Cetacea, 14: 15–46.
  37. ^ Rice, DW (1998). Marine mammals of the world: Systematics and distribution. Society for Marine Mammalogy. ISBN 978-1-891276-03-3. 
  38. ^ Khoảng 1000 còn còn sống trên sông Ấn và chỉ còn 20 con trên sông Hằng.
General references