M1903 Springfield
| M1903 Springfield | |
|---|---|
Súng trường M1903 Springfield |
|
| Loại | Súng trường, súng trường chiến đấu, súng ngắm, súng bắn tỉa |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1903-1974 |
| Quốc gia sử dụng | Xem phần Các quốc gia sử dụng |
| Sử dụng trong | Thế chiến thứ nhất Thế chiến thứ hai Sự kiện Vịnh Con Lợn Chiến tranh Triều Tiên Chiến tranh Đông Dương Chiến tranh Việt Nam Nội chiến Lào Nội chiến Campuchia Nội chiến Trung Quốc Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan Chiến tranh Việt Nam-Campuchia Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979 Xung đột Ả Rập-Israel Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai Cách mạng Cuba Cách mạng Mexico |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | Nhà máy Springfield Armory |
| Năm thiết kế | 1902 |
| Nhà sản xuất | Springfield Armory Remington |
| Giai đoạn sản xuất | 1902-1940 |
| Số lượng chế tạo | Hơn 6 triệu khẩu |
| Các biến thể | M1903 Springfield Remington M1903A3 Springfield M1903A4 Springfield (phiên bản bắn tỉa) Sporterized M1903 Springfield (dành cho giới thể thao) |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 3,9 kg |
| Chiều dài | 43,9 in |
|
|
|
| Đạn | .30-06 Springfield .30-03 Springfield |
| Cơ cấu hoạt động | Khóa nòng không tự động, lên đạn từng viên |
| Tốc độ bắn | 60 viên/phút |
| Sơ tốc | 853 m/giây |
| Tầm bắn hiệu quả | 402 m |
| Cơ cấu nạp | Ổ đạn 5 hoặc 25 viên |
| Ngắm bắn | Điểm ruồi và ống nhắm M84 |
Súng trường M1903 Springfield, trước đó được biết với tên là súng trường Hoa Kỳ, súng trường .30-06 và súng trường mẫu 1903, là một mẫu súng trường không tự động rất nổi tiếng, được trang bị bởi quân đội Hoa Kỳ trong suốt nửa đầu của thế kỷ 20. Đây cũng là một trong những khẩu súng trường bắn tỉa mạnh nhất trong những cuộc chiến như thế chiến thứ hai, chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Đông Dương và chiến tranh Việt Nam.
Mục lục |
Giai đoạn chế tạo [sửa]
Vào năm 1902, trước khi khẩu Springfield ra đời, quân đội Hoa Kỳ đã phải dùng súng trường Krag-Jørgensen của Đan Mạch, Gewehr 98 của Đức và Lebel 1886 của Pháp. Chính phủ cảm thấy cần phải thiết kế một khẩu súng trường cho riêng quốc gia mình, nhà máy Springfield Armory đã tình nguyện thiết kế và hứa hẹn sẽ có một khẩu súng trường đúng như chính phủ muốn. Và không lâu sau đó khẩu Springfield của họ đã ra đời, nhưng đến năm 1903 nó mới được đặt tên là M1903 Springfield. Thế là súng trường Springfield đã được phép sản xuất và sử dụng rộng rãi trong quân đội Hoa Kỳ, nhiều biến thể khác của Springfield cũng xuất hiện vài ngày sau đó.
Trong thế chiến thứ nhất [sửa]
Trong thế chiến thứ nhất, súng trường M1903 Springfield đã trở thành khẩu súng trường chính của quân đội Hoa Kỳ. Bằng chứng là trong một bộ phim của Charlie Chaplin có tựa là Shoulder Arms, trong bộ phim này khẩu Springfield được mang theo và sử dụng bởi hầu hết những người lính trong quân đội Mỹ lẫn cả quân đội Đức, nhưng trên thực tế thì quân Đức không bao giờ dùng chung vũ khí Springfield chung với quân Đồng Minh, họ cũng có những khẩu súng trường Gewehr 98 của riêng họ. Trong thế chiến thứ nhất, mỗi khi quân Đồng Minh tấn công quân Đức bằng cách xông lên và đánh nhau với binh lính Đức trong chiến hào thì tất cả súng trường đều phải bị vứt đi cho đỡ vướng víu, họ giết nhau bằng cách dùng súng lục, lưỡi lê hoặc mũ sắt. Những chính phủ Đồng Minh cảm thấy điều đó rất tốn kém nhưng họ không biết nên làm gì khác.
Trong thế chiến thứ hai [sửa]
Khi thế chiến thứ hai diễn ra, vì quân Mỹ đã có súng trường bán tự động M1 Garand và M1 Carbine nên số lượng súng trường Springfield đã bị ít dần. Một phần lớn số súng trường Springfield đã được giao lại cho những người lính bắn tỉa, lính hải quân và một số người lính dù, nó cũng được dùng rất nhiều bởi thủy quân lục chiến vào những ngày đầu của mặt trận Thái Bình Duơng. Khẩu súng trường Springfield có ưu điểm là khá nhẹ, độ chính xác cao nên cho dù có kính ngắm hay không có kính ngắm thì nó vẫn giữ được ưu thế của súng trường bắn tỉa. M1903 Springfield được biết là một trong những khẩu súng bắn tỉa mạnh nhất thời thế chiến thứ hai, may mắn thay đạn của Springfield lại là một loại đạn .30-06 Springfield tiêu chuẩn của quân sự Mỹ suốt năm 1930 đến năm 1950 nên không có vấn đề gì trong việc cung cấp đạn cho nó, ống nhắm của Springfield là ống nhắm M84, một loại ống nhắm của súng trường M1 Garand nên việc cung cấp ống nhắm cho nó cũng rất dễ. Trong thế chiến thứ hai, quân đội Mỹ có thể dùng súng trường M1 Garand làm súng bắn tỉa nhưng nó cứ giật liên tục trong suốt quá trình bắn tỉa khiến những người lính không thể nào bắn trúng quân địch, điều đặc biệt là Garand có thể nạp đạn bằng ổ đạn 8 viên vào phiên bản bình thường nhưng phải nạp đạn từng viên một cho phiên bản bắn tỉa vì ống nhắm đã chiếm gần hết vị trí của ổ tiếp đạn, chính lý do này đã làm binh lính Mỹ không thích phiên bản bắn tỉa của Garand cho lắm. Tuy khẩu Garand bắn nhanh nhưng thời gian nạp đạn chậm và giật nhiều nên những người lính bắn tỉa trong quân đội Mỹ đành phải thay thế khẩu Garand bằng M1903A4 Springfield.
Những cuộc chiến khác [sửa]
Trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương, nhất là từ năm 1903 trở đi, Pháp đã thay thế những khẩu súng trường cổ điển Lebel 1886 bằng Springfield, nó được trang bị rộng rãi bởi quân đội Pháp sau khi mua một lượng lớn từ nước Mỹ. Quân Pháp cũng lấy kính ngắm M84 gắn vào nó và đưa lại cho những người lính bắn tỉa sử dụng trong khi những người lính bắn tỉa trong quân đội Việt Minh được sử dụng Mosin Nagant. Có thể nói Springfield và Mosin Nagant là đối thủ của nhau trong thời gian chiến tranh Đông Dương. Vì khẩu M1903 Springfield được sản xuất từ nhà máy Remington nên quân đội Việt Nam lẫn cả những người dân miền nam Việt Nam gọi nó là súng trường Rơ-manh-tông. Khẩu Springfield được phục vụ rất hạn chế trong chiến tranh Việt Nam và nhiều cuộc chiến khác sau này. Chủ yếu nó được sử dụng để đóng vai trò làm súng trường bắn tỉa chứ không cần làm súng trường chiến đấu bình thường. Quân du kích từ khắp nơi trên thế giới chỉ thích mua và sử dụng vũ khí của Liên Xô chứ không thích sử dụng vũ khí của Hoa Kỳ, vì quân đội Hoa Kỳ kẻ thù của họ cũng như súng trường Springfield là súng của Hoa Kỳ.
Các quốc gia sử dụng [sửa]
Hoa Kỳ
Anh Quốc
Việt Nam
Lào
Thái Lan
Campuchia
Úc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (chỉ sử dụng duy nhất trong nội chiến Trung Quốc)
Pháp
Hàn Quốc (chỉ sử dụng duy nhất trong chiến tranh Triều Tiên)
Afghanistan
Ai Cập
Ba Lan
Cuba
Panama
Na Uy
Đan Mạch
Myanma
Iraq
Philippines
Indonesia
México
Canada
Sierra Leone
Cộng hòa Dân chủ Congo
Cộng hòa Congo
Brasil
Argentina
Venezuela