Bước tới nội dung

Ү

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ue
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/y/, /ʏ/, /u/
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / , xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

Ue hay U thẳng ү, chữ nghiêng: Ү ү) là một chữ cái trong bảng chữ cái Kirin.[1] Nó là một dạng của chữ cái Kirin U у У у) với một đường gạch thẳng đứng ở giữa, thay vì một đường chéo ở giữa. Trong khi chữ cái Kirin U giống với chữ cái Latinh Y viết thường (y), thay vào đó, Ue sử dụng hình dạng của chữ cái Latinh Y viết hoa (Y), với mỗi chữ cái được đặt cao hơn hoặc thấp hơn cho mỗi dạng chữ của nó. Dạng chữ thường giống với dạng chữ thường của chữ cái Hy Lạp Gamma.

Ue được sử dụng bảng chữ cái tiếng Bashkir, tiếng Buryat, tiếng Kalmyk, tiếng Kazakh, tiếng Kyrgyz, tiếng Mông Cổ, tiếng Turkmen, tiếng Tatar và các ngôn ngữ khác. Nó thường đại diện cho các âm /y/ và /ʏ/, ngoại trừ trong tiếng Mông Cổ nó đại diện cho âm /u/. Ở tiếng Tuva và tiếng Kyrgyz, chữ cái Kirin này có thể được viết dưới dạng nguyên âm đôi.[2][3]

Mã máy tính

[sửa | sửa mã nguồn]
Kí tựҮү
Tên UnicodeCYRILLIC CAPITAL LETTER
STRAIGHT U
CYRILLIC SMALL LETTER
STRAIGHT U
Mã hóa ký tựdecimalhexdecimalhex
Unicode1198U+04AE1199U+04AF
UTF-8210 174D2 AE210 175D2 AF
Tham chiếu ký tự sốҮҮүү

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Cyrillic: Range: 0400–04FF" (PDF). The Unicode Standard, Version 6.0. 2010. tr. 42. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2011.
  2. "Tuvan language, alphabet and pronunciation". omniglot.com. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  3. Campbell, George L.; King, Gareth (ngày 24 tháng 7 năm 2013). Compendium of the World's Languages. Routledge. ISBN 9781136258459. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016 qua Google Books.