AKMU

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Akdong Musician)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AKMU
Akmu at Ipselenti Korea University Campus Festival in 2016.jpg
AKMU tại Lễ hội Ipselenti của Đại học Cao Ly năm 2016. Từ trái sang phải: Lee Su-hyun và Lee Chan-hyuk.
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhAkdong Musician
Nguyên quánUijeongbu, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2014–nay
Hãng đĩaYG Entertainment
Websitewww.yg-akmu.com
Thành viên hiện tại
  • Lee Chan-hyuk
  • Lee Su-hyun
Tên người Triều Tiên
Hangul악동뮤지션
Hanja樂童뮤지션[2][3]
Nghĩa đenNhững đứa trẻ nhạc sĩ tinh nghịch
Romaja quốc ngữAkdong Myujisyeon
McCune–ReischauerAktong Myuchisyŏn

AKMU (tiếng Hàn: 악뮤, còn được biết đến với tên gọi Akdong Musician (tiếng Hàn: 악동뮤지션)) là một nhóm nhạc Hàn Quốc, gồm 2 anh em Lee Chan-hyuk và Lee Su-hyun. Họ là quán quân của cuộc thi K-pop Star mùa thứ 2.[4][5]

AKMU chính thức ra mắt vào ngày 07 tháng 4 năm 2014 dưới sự quản lý của công ty YG Entertainment. Album đầu tay PLAY[6] đánh dấu sự ra mắt của nhóm vào năm 2014 đã đạt hơn 6.1 triệu tổng số lượt tải về.[7]. Các sản phẩm âm nhạc tiếp theo như SPRING (2016) và WINTER (2017) gặt hái thành công lớn cho nhóm.

Cũng trong năm 2017, Chan-hyuk được xác nhận bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lực lượng Hải quân từ ngày 18 tháng 9, qua đó tạm ngừng mọi hoạt động của nhóm.[8] Trong thời gian đó, Su-Hyun hoạt động solo và đảm nhận nhiều vai trò. Năm 2019, Chan-hyuk chính thức được xuất ngũ, AKMU trở lại với album thứ ba SAILING vào tháng 9 trong năm.[9]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2012-2013: Quán quân K-pop Star 2[sửa | sửa mã nguồn]

AKMU biểu diễn tại M-Stage (gần ga Gangnam) năm 2013

Lee Chan-hyuk (sinh năm 1996) và Lee Su-hyun (sinh năm 1999) đã sống với bố mẹ ở Mông Cổ gần hai năm trước khi họ quay trở về Hàn Quốc để theo đuổi sự nghiệp âm nhạc.[10][11] Hai anh em, dưới tên gọi Akdong Musican, đã gia nhập hãng thu âm đầu tiên là công ty giải trí Proteurment.[12] Dưới sự quản lý của công ty, họ đã thực hiện một số buổi biểu diễn và phát hành bài hát mang tên "Galaxy"[13], mà sau này được sử dụng làm nhạc nền cho một thước phim quảng cáo điện thoại Samsung Galaxy S4.[12][14]

Vào tháng 8 năm 2012, bộ đôi tham gia vòng thử giọng sơ bộ của K-pop Star 2 được tổ chức tại Jamsil Arena ở Seoul.[15] Họ vượt qua vòng thử giọng, và trong vòng loại chính thức đầu tiên của chương trình, họ đã hát bài hát Breathe của nhóm nhạc nữ Miss A và một bài hát tự sáng tác mang tên "Don't Cross Your Leg"[16] đã nhận được rất nhiều sự khen ngợi từ ba người giám khảo. Park Jin-young, người sáng lập và CEO của JYP Entertainment, ca ngợi tính tương tác giữa hai anh em và những kỹ thuật trong bài biểu diễn của họ. Ca sĩ và đại diện của SM Entertainment BoA nhấn mạnh và tán dương lời bài hát mà họ tự sáng tác. Trong khi đó, Yang Hyun-suk, người sáng lập và CEO của YG Entertainment mô tả họ là "những người nghệ sĩ chân chính" duy nhất trong số tất cả những ai tham gia vòng thử giọng. Bộ đôi tiếp tục nhận được những phản ứng tích cực từ phía ban giám khảo cho đến phần biểu diễn thứ hai của vòng ba. Các giám khảo đã chỉ ra rằng sự thiếu tự tin chính là lý do khiến màn biểu diễn của họ thiếu đi sự hấp dẫn.[17] Mặc dù vậy, họ đã trở thành quán quân của mùa thi.[5][18]

Một số bài hát tự sáng tác được họ biểu diễn trong cuộc thi đã được phát hành bởi công ty LOEN Entertainment và được đón nhận nồng nhiệt. "You are attractive" phát hành vào tháng 12 năm 2012 ngay lập tức đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng GAON.[11][19][20]. Sau cuộc thi, mặc dù không ký hợp đồng ngay với công ty giải trí nào, họ đã tham gia trình bày và sáng tác một số bài hát. Một trong số đó là bài hát "I Love You"[21] được sử dụng làm nhạc nền cho bộ phim truyền hình All about my romance.[14][22]

Ngày 24 tháng 5 năm 2013, một tháng sau khi chiến thắng K-pop Star 2, hai anh em đã ký hợp đồng độc quyền với YG Entertainment.[23]

Akdong Musician tham dự Ngày hội Văn hóa vào tháng 01 năm 2014 với tổng thống Park Geun-hye

2014: PLAY[sửa | sửa mã nguồn]

Album ra mắt của Akdong Musician, PLAY được phát hành trực tuyến vào ngày 07 tháng 04 và chính thức lên kệ vào ngày 09 tháng 04, chín tháng sau khi đăng quang quán quân K-pop Star 2.[24] Album có 11 bài hát, tất cả đều được sáng tác và sản xuất bởi Lee Chan-hyuk.[25][26] Album có ba ca khúc chủ đề cùng với ba MV khác nhau. Bài hát chủ đề đầu tiên là "200%" do Yang Hyun-suk lựa chọn, bài hát thứ hai là "Melted" được lựa chọn bởi Akdong Musician. Ca khúc chủ đề thứ ba được xác định bằng phiếu bình chọn của người hâm mộ[27]. Album đã đạt vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng các album toàn thế giới của bảng xếp hạng Billboard's U.S. [25] Akdong Musician đã có sân khấu ra mắt tại K-pop Star 3 vào ngày 6 tháng 4.[28]

MV "200%" được phát hành vào ngày 7 tháng 4, cùng với album kỹ thuật số. Một thời gian ngắn sau khi được phát hành, "200%" đã đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc, các bài hát còn lại cũng có thứ hạng cao.[10][29]. MV "Melted" được phát hành vào ngày 14 tháng 4. Bài hát chủ đề thứ ba và cuối cùng của album là "Give Love" đã đứng thứ ba trên các bảng xếp hạng chỉ sau "200%" và "Melted". MV "Give Love" được phát hành vào ngày 2 tháng 5. Ngày 15 tháng 6, Akdong Musician đã tham gia vào dự án cover của YG Family, phát hành bản cover bài hát "Eyes, Nose, Lips" của ca sĩ Taeyang.[30] Buổi biểu diễn trực tiếp đầu tiên của Akdong Musician mang tên "AKMU Camp" đã diễn ra vào ngày 21 đến 23 tháng 11 tại Blue Square Samsung Card Hall, Hannam-dong, Seoul[31].

Ngày 10 tháng 10, Akdong Musician phát hành một đĩa đơn kỹ thuật số mang tên "Time and Fallen Leaves" (Hangul시간 과 낙엽; RomajaSigan-gwa Nagyeop) được viết và sáng tác bởi Lee Chan-hyuk.[32] Ban đầu "Time and Fallen Leaves" được chọn làm một trong những bài hát chủ đề cho album "Play" nhưng nó đã được giữ lại để phát hành vào tháng 11 vì bài hát phù hợp với không khí của mùa thu hơn.[33][31] Bài hát đã đạt được "all-kill" hai ngày liên tiếp sau khi phát hành bằng việc đạt hạng 1 trên 9 bảng xếp hạng âm nhạc thời gian thực (real-time) chính của Hàn Quốc.[34][35] Nó cũng đạt đạt hạng nhất trên bảng xếp hạng kỹ thuật số hàng tuần GAON vào tuần thứ hai sau khi được phát hành. Bài hát này không có MV để người nghe có thể tự tưởng tượng ra câu chuyện của riêng mình.[32]

Ngày 5 tháng 11, YG Entertainment cho ra mắt nhóm nhỏ (sub-unit) "Hi Suhyun" gồm Suhyun và Lee Hi.[36] Họ ra mắt đĩa đơn đầu tiên mang tên "I'm Different" (Hangul: 나는 달라) vào ngày 11 tháng 11.[37][38]

2015: Hợp tác với Woori Card[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 10, Akdong Musician phát hành bài hát mang tên "Like Ga, Na, Da"  (Hangul: 가나다같이) cùng với một video đặc biệt trong ngày lễ kỉ niệm của Hàn Quốc "Hangul Day". Bài hát là một sản phẩm hợp tác giữa YG Entertainment và Woori Card.[39]

2016: SPRING[sửa | sửa mã nguồn]

Akdong Musician ngày 5 tháng 5 năm 2016

Ngày 03 tháng 04 năm 2016, YG Entertainment xác nhận sự trở lại của bộ đôi vào ngày 04 tháng 05, đồng thời đế cập đến kế hoạch nhập ngũ của Lee Chan-hyuk sau khi hoàn thành quảng bá album mới.[40][41].

Ngày 25 tháng 04, Akdong Musician công bố trở lại với mini-album mang tựa đề SPRING (Hangul: 사춘기 상; Hanja: 思春記 上), mở ra phần 1 series "Tuổi Dậy thì" (思春記).[42] Album bao gồm hai ca khúc chủ đề là "RE-BYE" và "How People Move", và tất cả bài hát đều được sáng tác bởi Lee Chan-hyuk.[43][44] Akdong Musician cũng cho ra mắt bộ phim nghệ thuật ngắn "'Welcome Home' vào ngày 26 như một phần của chiến dịch quảng bá.

Album chính thức được phát hành vào ngày 04 tháng 05.[45] Các bài hát trong album đều mau chóng đạt được thứ hạng cao trên Gaon Chart, đặc biệt là "RE-BYE" đã giành vị trí đứng đầu hàng loạt bảng xếp hạng âm nhạc Hàn Quốc.[46] Billboard đã lựa chọn "SPRING" cho vị trí thứ tư trong số các album xuất sắc nhất K-Pop năm 2016.[47]

Để quảng bá "SPRING", Akdong Musician đã tổ chức một buổi biểu diễn tại Công viên Seoul Forest với sự tham dự của hơn 10,000 người.[48][49] Tháng 11-12 trong năm, bộ đôi đã có tour biểu diễn "AKMU STUDIO" quanh Châu Á, tổ chức tại Đài Bắc, Kuala Lumpur, SingaporeThượng Hải.[50]

Ngày 11 tháng 10 năm 2016, phim truyền hình Người tình ánh trăng - Bộ bộ kinh tâm: Lệ phát hành nhạc phim, trong đó bài hát "Be with You" do Akdong Musician đảm nhận sáng tác và trình bày.

2017: WINTER[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 05 tháng 12 năm 2016, Akdong Musician công bố hình ảnh cho album phòng thu thứ hai "WINTER" - phần 2 của series "Tuổi Dậy thì", đồng thời ấn định phát hành vào ngày 03 tháng 01 năm 2017.[51][52]

Ngày 28 tháng 12, bộ đôi lần đầu công chiếu phim ngắn 'SPRING TO WINTER' tại sự kiện "WINTER Theater", đồng thời công bố danh sách bài hát của của album sắp tới.[53] "WINTER" chính thức phát hành vào ngày 03 tháng 01, với các bài hát trong album đều do Chan-hyuk thực hiện sáng tác; hai ca khúc chủ đề lần này mang tựa đề "Last Goodbye" và "Reality".[54] "Last Goodbye" trở thành bài hát bán chạy thứ hai nửa đầu năm 2017, nhận giải thưởng "Bài hát của năm" cho tháng 1 tại Gaon Chart Music Awards, và một Digital Bonsang tại Golden Disc Awards.[55][56] Ngoài ra, bộ đôi cũng tổ chức một đợt tour toàn quốc mang tên "Diary", biểu diễn tại nhiều thành phố lớn của Hàn Quốc.[57]

Ngày 15 tháng 03, Akdong Musician hợp tác với Yang Hee-eun tung đĩa đơn kĩ thuật số mang tựa đề "The Tree".[58] Ngày 20 tháng 07, bộ đôi phát hành đĩa đơn đầu tiên mang tên "SUMMER EPISODE", gồm hai ca khúc chủ đề "DINOSAUR" và "MY DARLING".[59] Đáng chú ý, "DINOSAUR" đánh dầu lần đầu bộ đôi thử nghiệm với thể loại EDM, trong khi "MY DARLING" là một ca khúc acoustic mang sắc thái vui tươi.[60]

Trong một bài phỏng vấn ngày 13 tháng 09, Lee Chan-hyuk xác nhận sẽ bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lực lượng Hải quân Hàn Quốc từ ngày 18 tháng 09</ref name=enlistment>, đồng nghĩa với việc tạm ngưng mọi hoạt động của Akdong Musician. Trong thời gian này, Su-hyun hoạt động solo với vai trò DJ Radio chương trình Volume Up của đài KBS Cool FM, trở thành thành viên chủ chốt của chương trình "Begin Again" đài JTBC, góp giọng cho nhạc phim "Mr.Sunshine" của đài tvN, v.v

2019: SAILING[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 05 năm 2019, Chan-hyuk hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong Quân chủng Hải quân và chính thức xuất ngũ.[61], trở lại tiếp tục hoạt động nhóm.

Ngày 04 tháng 09, bộ đôi được xác nhận sẽ trở lại vào cuối tháng này sau 2 năm vắng bóng.[62] Trước thềm ra mắt album mới, một video mood teaser được đăng tải hé lộ giọng hát của Su-hyun giữa làn sóng biển, hát trên nền guitar acoustic; video hé lộ concept "Begin Sailing" cũng được đăng tải một ngày sau đó.[63] Sáng 09 tháng 09, YG Entertainment công bố poster teaser mới cho album phòng thu thứ ba của nhóm, qua đó xác nhận album "SAILING" sẽ ấn định phát hành vào ngày 25 tháng 09.[64]

Theo kế hoạch, bộ đôi đã ra mắt "SAILING" vào ngày 25 tháng 09, với ca khúc chủ đề mang tựa "How Can I Love the Heartbreak, You're the One I Love". Trong bài phỏng vấn với Nylon, Chan-hyuk tiết lộ hầu hết các bài hát trong album mới đều được sáng tác trên tàu trong suốt hai năm nhập ngũ, lấy cảm hứng từ những trải nghiệm mới. Ca khúc chủ đề album mới cũng từng được trình diễn tại Lễ hội Someday 2017.[65] Sau khi phát hành, các ca khúc trong album đã mau chóng giành được các thứ hạng cao trên bảng xếp hạng nội địa, "How Can I Love the Heartbreak, You're the One I Love" giành vị trí đứng đầu tại bảy nền tảng phát hành nhạc chính của Hàn Quốc.[66] Tối 29 tháng 09, nhóm tổ chức một buổi biểu diễn trực tiếp mang tên "Sailing On A Fall Night" tại công viên Yeouido Hangang, thu hút sự tham gia của trên 30,000 người - số lượng gấp 7-8 lần sức chứa của địa điểm này.

Tại buổi họp báo công bố ra mắt album "SAILING" ngày 25 tháng 05, bộ đôi cũng tuyên bố đổi tên gọi thành AKMU thay cho Akdong Musician, nhằm đánh dấu sự trưởng thành của họ. Hai người giải thích rằng quyết định này nhằm dỡ bỏ hạn chế về phong cách âm nhạc của họ trong tương lai.[67]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Vai trò
Latinh Hangul Hanja
Lee Chanhyuk 이찬혁 李燦赫 12 tháng 9 năm 1996 Hát chính, Rapper, sáng tác, sản xuất
Lee Soohyun 이수현 李秀賢 4 tháng 5 năm 1999 Hát chính

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Ngày phát hành Danh sách bài hát
Play 7 tháng 4 năm 2014
  1. 사랑을 주세요 (Give Love)
  2. 200%
  3. 얼음들(Melted)
  4. 지하철에서 (On The Subway)
  5. 가르마 (Parting)
  6. 인공잔디 (Artificial Grass)
  7. 안녕 (Hello)
  8. 작은별 (Little Star)
  9. 길이나 (Path) (Anyway)
  10. 소재 (Subject)
  11. Galaxy
Spring 4 tháng 5 năm 2016
  1. RE-BYE
  2. 사람들이 움직이는 게 (How People Move)
  3. 새삼스럽게 왜 (Haughty Girl)
  4. 초록창가 (Green Window)
  5. 사소한 것에서 (Every Little Thing)
  6. AROUND (Marginal)
Winter 3 tháng 1 năm 2017
  1. 생방송 (Live)
  2. 리얼리티 (Reality)
  3. 오랜 날 오랜 밤 (Last Goodbye)
  4. 못생긴 척 (Play Ugly)
  5. CHOCOLADY
  6. 라이브 (YOU KNOW ME)
  7. 집에 돌아오는 길 (Way Back Home)
  8. 그때 그 아이들은 (Will Last Forever)
Sailing 25 tháng 9 năm 2019
  1. 뱃노래 (Chantey)
  2. 물 만난 물고기 (Fish In The Water)
  3. 어떻게 이별까지 사랑하겠어, 널 사랑하는 거지 (How Can I Love The Heartbreak, You're The One I Love)
  4. 달 (Moon)
  5. Freedom
  6. 더 사랑해줄걸 (Should've Love You More)
  7. 고래 (Whale)
  8. 밤 끝없는 밤 (Endless Dream, Good Night)
  9. 작별 인사 (Farewell)
  10. 시간을 갖자 (Let's Take Time)

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Ngày phát hành Danh sách bài hát
Everything About My Relationship OST Part.3 (내 연애의 모든 것 OST Part.3) 24 tháng 4 năm 2013
  1. I Love You
Moon Lovers: Scarlet Heart Ryo OST Part.12 10 tháng 11 năm 2016
  1. Be With You

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn Ngày phát hành Danh sách bài hát
Time And Fallen Leaves 10 tháng 10 năm 2014
  1. 시간 과 낙엽 (Time And Fallen Leaves)

Tour[sửa | sửa mã nguồn]

  • Akmu 1st Live Tour "AKMU CAMP" (2014)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Annie (11 tháng 4 năm 2014). “Akdong Musician Spotlighted By Wall Street Journal Blog For Being A Different Kind Of K-Pop” (bằng tiếng Anh). KpopStarz. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Episode 1”. K-pop Star 2 (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 11 năm 2012. SBS. 
  3. ^ “우정공무원교육원, 악동뮤지션 초청 음악회 개최” (bằng tiếng Triều Tiên). Acrofan. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “K-pop Star mùa thứ 2”. 
  5. ^ a ă Kang, Seon-ae (7 tháng 4 năm 2013). 'K팝스타2' 악동뮤지션, 방예담 누르고 최종 우승 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  6. ^ “Play”. 
  7. ^ “2014년 상반기결산 DOWNLOAD CHART”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. }}
  8. ^ Kim, Ji-yeon (13 tháng 9 năm 2017). [단독] 악동뮤지션 이찬혁, 9월 軍입대 '잠시만 안녕~' (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  9. ^ 황미현 (25 tháng 9 năm 2019). “살아있는 음악하는 뮤지션” 악동뮤지션, 오늘 2년만에 컴백. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019. 
  10. ^ a ă Woo, Jae-yeon (8 tháng 4 năm 2014). “Akdong Musician Soar to Top the Charts With ‘Play’”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ a ă Park, Soo-jin (26 tháng 3 năm 2013). 가요계 흔드는 ‘악동 뮤지션’... "우리가 부르면 인기 검색어가 바뀐다" (bằng tiếng Hàn). The Kyunghyang Shinmun. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013. 
  12. ^ a ă Park Jun-young (dyd5415) (15 tháng 5 năm 2013). "악동뮤지션 소속사는 아니지만 우리도 공연해요". OhmyNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  13. ^ “Galaxy”. 
  14. ^ a ă 악동뮤지션 귀국, 양현석-박진영-보아 '그들의 선택은?'. 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013. 
  15. ^ Yoon, Sang-geun (3 tháng 8 năm 2012). 'K팝★ 시즌2', 국내오디션 돌입..제2의 박지민은?. Starnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  16. ^ 악동뮤지션(Akdong Musician) [다리 꼬지 마 (Don't Cross Your Leg)] @KPOPSTAR Season 2. 
  17. ^ 악동뮤지션 '매력 있어' 관심 폭발 "매력학과 전공했나". SBS & SBS Contents Hub. 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  18. ^ Kim, Jae-yun (10 tháng 2 năm 2013). “[K팝] 악동뮤지션, 6번째 자작곡 선보이며 ‘절치부심’”. SBS & SBS Contents Hub. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013. 
  19. ^ Jae (31 tháng 12 năm 2012). “GAON CHART Rankings From Dec. 16th-22nd”. KMusic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  20. ^ Kim, Jae-yoon (13 tháng 12 năm 2012). 'K팝스타2' 악동뮤지션 ‘매력있어’, 음원 공개 직후 ‘실시간 1위’. SBS & SBS Contents Hub. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013. 
  21. ^ “[MV] Akdong Musucian(악동뮤지션) _ I love you(All about my romance(내 연애의 모든 것) OST Part 3)”. 
  22. ^ 'YG행' 악동뮤지션, 이틀째 음원차트 석권 '돌풍' (bằng tiếng Hàn). JCube Interactive Inc. 24 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  23. ^ “악동뮤지션 YG행 "이하이 이어 양현석 품으로"...이유 들어보니”. SBS CNBC (bằng tiếng Hàn). SBS Contents Hub & SBS Business Network. 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013. 
  24. ^ [쥬크박스] 악뮤 만의 10대 감성…’PLAY’ 어른 마음 힐링한다. YG Life (bằng tiếng Hàn). YG Entertainment. 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  25. ^ a ă Chung, Ah-young. “AKMU's album ranks second on Billboard”. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014. 
  26. ^ “악동 뮤지션 데뷔, 'K팝스타3'에서 데뷔 무대 "전곡을 직접 프로듀싱" 기대만발” [Akdong Musician Debuts with all the songs they produced by Live Performance in "K-POP STAR 3"]. Chosun. 31 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. 
  27. ^ Lee, Ji-hyun (2 tháng 5 năm 2014). “Music Video of AKMU’s "GIVE LOVE" Has been Disclosed… With Eye-Catching Happy Ending". YG Life. YG Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017. 
  28. ^ “Akdong Musician(AKMU) - 200% 0406 SBS KpopStar3”. 
  29. ^ Benjamin, Jeff (22 tháng 4 năm 2014). “Akdong Musician Rules K-Pop Hot 100 With Debut Album 'Play' (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  30. ^ Hong, Grace Danbi (17 tháng 6 năm 2014). “Akdong Musician Delivers a Beautiful Cover of Big Bang Taeyang’s ‘Eyes, Nose, Lips’”. CJ E&M enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014. 
  31. ^ a ă “AKMU holds first exclusive concert” (bằng tiếng Anh). YG Entertainment. 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. 
  32. ^ a ă Benjamin, Jeff (9 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician Drop Stunning, String-Laden 'Time and Fallen Leaves' Single”. Billboard K-Town. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014. 
  33. ^ “YANG, "No M/V for AKMU’s new song: A deliberate plan" [Interview]” (bằng tiếng Anh). YG Entertainment. 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014. 
  34. ^ Ahn, Sung-mi (10 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician makes chart-topping comeback”. The Korea Herald. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  35. ^ Ock, Hyun-ju (12 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician tops music charts for 3rd day”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ Hong, Grace Danbi (5 tháng 11 năm 2014). “YG Unveils AKMU′s Lee Suhyun as Final Member of New Unit Group, Hi Suhyun”. enewsWorld (CJ E&M). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  37. ^ Benjamin, Jeff (19 tháng 11 năm 2014). “Lee Hi & Akdong Musician's Suhyun Say 'I'm Different' on Brassy Collaboration”. Billboard K-Town. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014. 
  38. ^ '인기가요' 핫샷, 신인답지 않은 카리스마…'여심 올킬'. TV Report (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019. 
  39. ^ Kim, Ga-young (8 tháng 10 năm 2015). 악동뮤지션, 한글날 ‘가나다같이’ 음원 깜짝 공개. TVREPORT. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019. 
  40. ^ Son, Nam-won (4 tháng 3 năm 2016). [단독 인터뷰②]YG 양현석 "악뮤 4월 컴백, 이찬혁은 입대 준비" (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  41. ^ 악동뮤지션, 벚꽃이 지면 푸름이 시작되듯이[악동 돌아온다③] (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  42. ^ Jung, So-young (25 tháng 4 năm 2016). 악동뮤지션, 5월 4일 컴백 확정..앨범명은 ‘사춘기’ (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  43. ^ 악동뮤지션, 새 앨범 더블 타이틀곡 확정… 4일 0시 공개 (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  44. ^ [이슈is] 악뮤 이찬혁, 전곡 자작 “입대전 앨범 2장 발표”. 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  45. ^ 악동뮤지션, 8개 음원차트 올킬…줄세우기 신공 발휘 (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  46. ^ [M+뮤직차트] 악동뮤지션, 음원차트 1위 석권…‘줄 세우기 성공했다’ (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  47. ^ Jeff Benjamin, Jessica Oak (22 tháng 12 năm 2016). “10 Best K-Pop Albums of 2016: Critic's Picks”. Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  48. ^ 악동뮤지션 청음회, 1만 팬 떼창..이쯤되면 ‘국민남매’[종합] (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  49. ^ Ko, Dong-hwan (8 tháng 5 năm 2016). 'Acoustic' the new K-pop K-pop 아이돌 홍수 가르는 '솔직 담백 어쿠스틱' (bằng tiếng Anh và Tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  50. ^ “AKMU Continues Its Showcase in Malaysia” (bằng tiếng Anh). 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  51. ^ 악동뮤지션, 2017년 YG 첫주자 확정 ‘1월 3일 컴백’ (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  52. ^ 반년 만에 비로소…악동뮤지션, 컴백 플랜 공개 (bằng tiếng Hàn). 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 
  53. ^ “이찬혁 전곡 작사·작곡” 악동뮤지션 신보 풀트랙 공개 [공식]. 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  54. ^ 악동뮤지션이 온다..더블타이틀 ‘오랜 날 오랜 밤’·’리얼리티’ (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  55. ^ 2017년 상반기 결산 DIGITAL CHART. Gaon Digital Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017. 
  56. ^ 볼빨간사춘기·악동뮤지션 골든디스크 본상 수상.."오빠 보고있어?". Star News. 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2019. 
  57. ^ 악뮤 단독 콘서트 ‘일기장’,전국 투어로 확대됐다. YG Life (bằng tiếng Hàn). YG Entertainment. 14 tháng 3 năm 2017. 
  58. ^ Yoo, Ji-hye (15 tháng 3 năm 2017). “[정오의 신곡] 양희은X악동뮤지션, ‘나무’ 향기가 나는 짙은 울림”. Chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017. 
  59. ^ 컴백 D·1 악동뮤지션, 풀트랙리스트 공개…“NEW 장르” [공식] (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 7 năm 2017. 
  60. ^ 악동뮤지션, ‘다이노소어’로 데뷔 첫 EDM 도전. 20 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  61. ^ Im, Hyo-jin (29 tháng 5 năm 2019). 이찬혁 오늘(29일) 해병대 전역, 미소 가득한 얼굴 “설레는 마음” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  62. ^ Baek, Ji-eun (5 tháng 9 năm 2019). 악동뮤지션, 2년 2개월 만에 컴백..새로운 로고 티저 기습 공개 [공식] (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  63. ^ Seon, Mi-kyung (16 tháng 9 năm 2018). 악동뮤지션, 심해 향해 돛 올렸다…'항해' 콘셉트 티저 공개[Oh!쎈 컷]. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  64. ^ Park, Soo=in (9 tháng 9 năm 2019). 악동뮤지션 25일 컴백 확정, 한층 성숙해진 매력 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  65. ^ “hello, stranger”. NYLON. 23 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  66. ^ 악동뮤지션, 새 앨범 '항해'로 음원차트 올킬... 음원강자 입증 (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. 
  67. ^ “이수현 “악동뮤지션→악뮤로 성장, 성인으로서 음악성 고민 컸다” [MK★현장]”. MK Sports. 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]