Danh sách các nước theo tỷ lệ biết chữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là một danh sách các nước và vùng lãnh thổ theo tỷ lệ biết chữ. Những con số đại diện cho một hỗn hợp các dữ liệu thu thập bởi CIA World Factbook[1] và dữ liệu tự báo cáo của quốc gia. Khi dữ liệu thiếu thì số liệu cũ đã được sử dụng. Đối với các nước phát triển cao/có thu nhập cao, nơi thống kê biết chữ không được thực hiện thì được giả định là tỷ lệ 99%.

Danh sách theo tỷ lệ biết chữ[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Tỷ lệ
chung
%
Tỷ lệ
Nam giới
%
Tỷ lệ
Nữ giới
%
Sai khác
giới
%
Tiêu chuẩn về biết chữ
và năm ước tính
 Thế giới 84.1 88.6 79.7 8.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Afghanistan 28.1 43.1 12.6 30.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Albania 96.8 98.0 95.7 2.3 tuổi ≥9 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Algérie 86.0 86.0 86.0 14.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.) [2]
 Samoa thuộc Mỹ 97.0 98.0 97.0 1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Andorra 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Angola 71.1 82.0 60.7 21.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Anguilla 95.0 95.0 95.0 0.0 tuổi ≥12 biết đọc&viết (1984 est.)[1]
 Antigua và Barbuda 99.0 98.4 99.4 -1.0 tuổi ≥15 đã đi học trên 5 năm (2011 est.)[1]
 Argentina 97.9 97.8 97.9 -0.1 tuổi ≥10 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Armenia 99.6 99.7 99.5 0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Aruba 96.8 96.9 96.7 0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Úc 96.0 96.0 96.0 0.0 tuổi ≥15 biết đọc (2011-2)[3]
 Áo 98.0 N/A N/A N/A tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Azerbaijan 99.8 99.9 99.7 0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bahamas 95.6 94.7 96.5 -1.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Bahrain 94.6 96.1 91.6 4.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bangladesh 57.7 62.0 53.4 8.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Barbados 99.7 99.7 99.7 0.0 tuổi ≥15 đến trường (2002 est.)[1]
 Belarus 99.6 99.8 99.5 0.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2009 census)[1]
 Bỉ 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Belize 79.7 75.2 84.1 -8.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[4]
 Bénin 42.4 55.2 30.3 24.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bermuda 98.0 98.0 99.0 -1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Bhutan 64.9 73.1 55.0 18.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Bolivia 95.7 97.8 93.6 4.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Bosna và Hercegovina 99.4 99.8 98.9 0.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Botswana 88.5 88.0 88.9 -0.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Brasil 91.3 91.0 91.6 N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[5][6][7]
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 97.8 N/A N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (1991 est.)[1]
 Brunei 95.4 97.0 93.9 3.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Bulgaria 98.4 98.7 98.0 0.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2011)[1]
 Burkina Faso 36.0 43.0 29.3 13.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Myanmar 93.1 95.2 91.2 4.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Burundi 85.6 88.2 83.1 5.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Campuchia 77.2 84.5 70.5 14.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Cameroon 75.0 81.2 68.9 12.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Canada 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Cabo Verde 87.6 92.1 83.1 9.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo Cayman 98.9 98.7 99.0 -0.3 tuổi ≥15 đến trường (2007 est.)[1]
 Cộng hòa Trung Phi 56.6 69.6 44.2 25.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Tchad 35.4 45.6 25.4 20.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Chile 98.6 98.6 98.5 0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2009 est.)[1]
 Trung Quốc 95.1 97.5 92.7 4.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Đảo Giáng Sinh 96.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Úc
 Quần đảo Cocos (Keeling) 96.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Úc
 Colombia 94.7 94.6 94.8 -0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est)[1]
 Comoros 75.5 80.5 70.6 9.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 CHDC Congo 66.8 76.9 57.0 19.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Congo 83.8 89.6 78.4 11.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Quần đảo Cook 95.0 N/A N/A N/A tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Costa Rica 97.8 97.7 97.8 -0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Croatia 99.2 99.4 98.7 0.7 tuổi ≥10 biết đọc&viết (2011 est.)[8]
 Cuba 99.8 99.8 99.8 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Síp 98.7 99.3 98.1 1.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Cộng hòa Séc 99.0 99.0 99.0 0.0 (2011 est.)[1]
 Đan Mạch 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Djibouti 70.0 N/A N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[9]
 Dominica 94.0 94.0 94.0 0.0 tuổi ≥15 đến trường (2003 est.)[1]
 Cộng hòa Dominica 91.8 91.2 92.3 -1.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ecuador 94.5 95.4 93.5 1.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ai Cập 73.8 82.2 65.4 16.8 tuổi ≥10 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 El Salvador 88.0 90.4 86.0 4.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Guinea Xích Đạo 95.3 97.4 93.0 4.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Eritrea 80.0 N/A N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2013 est.)[10]
 Estonia 99.8 99.8 99.8 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Ethiopia 49.1 57.2 41.1 16.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo Falkland 99.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Anh Quốc
 Quần đảo Faroe 99.0 N/A N/A N/A N/A. Chừng 99 như ở  Đan Mạch[1]
 Fiji 93.7 95.5 91.9 3.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Phần Lan 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Pháp 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Polynésie thuộc Pháp 98.0 98.0 98.0 0.0 tuổi ≥14 biết đọc&viết (1977 est.)[1]
 Gabon 88.4 91.9 84.9 7.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Gambia 50.0 60.0 40.4 19.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
Nhà nước Palestine Dải Gaza 96.4 98.3 94.3 4.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[11]
 Gruzia 99.8 99.8 99.7 0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Đức 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Ghana 76.6 82.0 71.4 10.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Gibraltar 80.0 *N/A N/A N/A [1] Trên 80.0%
 Hy Lạp 98.9 98.8 99.0 -0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Greenland 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2001 est.)[1]
 Grenada 96.0 N/A N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Guam 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1990 est.)[1]
 Guatemala 83.4 N/A N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[12]
 Guernsey 99.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Anh Quốc
 Guinée 41.0 52.0 30.0 22.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Guiné-Bissau 59.9 71.8 48.3 23.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Guyana 91.8 92.0 91.6 0.4 tuổi ≥15 đã đi học (2002 census)[1]
 Haiti 52.9 54.8 51.2 3.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Honduras 88.5 88.4 88.6 -0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Hồng Kông 93.5 96.9 89.6 7.3 tuổi ≥15 đã đi học (2002)[1]
 Hungary 99.0 99.2 98.9 0.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Iceland 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Ấn Độ 74.4 82.1 65.5 16.6 tuổi ≥7 biết đọc&viết (2011 census)[13]
 Indonesia 92.8 97.0 89.6 7.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Iran 86.8 91.2 82.5 8.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Iraq 80.2 89.0 73.6 15.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[1]
 Ireland 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Đảo Man 99.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Anh Quốc
 Israel 97.8 98.7 95.8 2.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ý 99.0 99.2 98.7 0.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 census)[1]
 Bờ Biển Ngà 56.2 65.2 46.6 18.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Jamaica 88.7 84.0 93.1 -9.1 tuổi ≥15 đến trường (2015 est.)[1]
 Nhật Bản 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2002 census)[1]
 Jersey 99.0 N/A N/A N/A [1] Như ở  Anh Quốc
 Jordan 93.4 96.6 90.2 6.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Kazakhstan 99.5 99.8 99.3 0.5 tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Kenya 87.4 90.6 84.2 6.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Kiribati N/A N/A N/A N/A [1]
 CHDCND Triều Tiên 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2008 est.)[1]
 Hàn Quốc 97.9 99.2 96.6 2.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2002)[1]
 Kosovo 91.9 96.6 87.5 9.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2007 census)[1]
 Kuwait 94.0 94.4 97.0 -2.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2007-2011 census)[14]
 Kyrgyzstan 98.7 99.3 98.1 1.2 tuổi 15 biết đọc&viết (1999 census)[1]
 Lào 79.9 87.1 72.8 14.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Latvia 99.8 99.8 99.8 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Liban 89.6 93.4 86.0 7.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Lesotho 89.6 83.3 95.6 -12.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Liberia 60.8 64.8 56.8 10.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Libya 94.2 98.6 90.7 7.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Liechtenstein 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi ≥10 biết đọc&viết [1]
 Litva 99.7 99.7 99.7 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Luxembourg 100.0 100.0 100.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Ma Cao 91.3 95.3 87.8 7.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Macedonia 97.3 98.7 95.9 2.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Madagascar 64.7 66.7 62.6 4.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Malawi 74.8 81.1 68.5 12.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Malaysia 93.1 95.4 90.7 4.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Maldives 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2006 census)[1]
 Mali 27.7 36.1 19.8 16.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2009 census)[1]
 Malta 92.8 91.7 93.9 -2.2 tuổi ≥10 biết đọc&viết (2005 census)[1]
 Quần đảo Marshall 93.7 93.6 93.7 -0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Mauritanie 52.1 62.6 41.6 21.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Mauritius 89.8 92.3 87.3 5.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 census)[15]
 México 95.1 96.2 94.2 2.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 estimate)[1]
 Micronesia 89.0 91.0 88.0 3.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Moldova 98.5 99.1 98.1 1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Monaco 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Mông Cổ 97.4 96.9 97.9 -1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Montenegro 98.4 99.4 97.4 2.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Montserrat 97.0 97.0 97.0 0.0 tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 Maroc 67.1 76.1 57.6 18.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Mozambique 58.8 73.3 45.4 27.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Namibia 88.8 89.0 88.5 0.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Nauru N/A N/A N/A N/A [1]
   Nepal 66.0 75.1 57.4 17.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Hà Lan 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 New Caledonia 96.2 96.8 95.5 1.3 tuổi 15 biết đọc&viết (1996 census)[1]
 New Zealand 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Nicaragua 82.8 82.4 83.2 -0.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Niger 28.7 42.9 15.1 27.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Nigeria 61.3 72.1 50.4 21.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Niue 95.0 N/A N/A N/A [1]
 Đảo Norfolk 100.0 100.0 100.0 0.0 [1]
 Quần đảo Bắc Mariana 97.0 97.0 96.0 1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Na Uy 100.0 100.0 100.0 0.0 [1]
 Oman 81.4 86.8 73.5 13.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 census)[1]
 Pakistan 55.0 67.0 42.0 25.0 tuổi ≥15 biết đọc&viết.[2][3]
 Palau 92.0 93.0 90.0 3.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Palestine 95.6 98.1 93.1 5.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[16]
 Panama 95.0 95.7 94.4 1.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Papua New Guinea 64.2 65.6 62.8 2.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Paraguay 94.0 94.9 93.0 1.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Peru 94.5 97.3 91.7 5.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Philippines 96.3 95.8 96.8 -1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo Pitcairn N/A N/A N/A N/A [1]
 Ba Lan 99.7 99.9 99.6 0.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Bồ Đào Nha 95.4 97.0 94.0 3.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Puerto Rico 94.1 93.9 94.4 -0.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2002 est.)[1]
 Qatar 96.3 96.5 95.4 1.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 România 97.7 98.3 97.1 1.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Nga 99.7 99.7 99.6 0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Rwanda 71.1 74.8 67.5 7.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Saint Helena & Ascension
and Tristan da Cunha
97.0 97.0 98.0 -1.0 tuổi ≥20 biết đọc&viết (1987 est.)[1]
 Saint Kitts và Nevis 97.8 N/A N/A N/A tuổi ≥15 đã đi học (2003 est.)[1]
 Saint Lucia 90.1 89.5 90.6 -1.1 tuổi ≥15 đã đi học (2001 est.)[1]
 Saint-Pierre và Miquelon 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1982 est.)[1]
 Saint Vincent và Grenadines 96.0 96.0 96.0 0.0 tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 Samoa 99.7 99.6 99.7 -0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 San Marino 96.0 97.0 95.0 2.0 tuổi ≥10 biết đọc&viết [1]
 São Tomé và Príncipe 84.9 92.2 77.9 14.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Ả Rập Xê Út 86.6 90.4 81.3 9.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Sénégal 39.3 51.1 29.2 21.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2002 est.)[1]
 Serbia 98.0 99.2 96.9 2.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Seychelles 91.8 91.4 92.3 -0.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2002 census)[1]
 Sierra Leone 35.1 46.9 24.4 22.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2004 est.)[1]
 Singapore 95.9 98.0 93.8 4.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Slovakia 99.6 99.7 99.6 0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2004)[1]
 Slovenia 99.7 99.7 99.7 0.0 (2010 est.)[1]
 Quần đảo Solomon 84.1 88.9 79.2 9.7 [1]
 Somalia N/A N/A N/A N/A [17]
 Nam Phi 94.3 95.5 93.1 2.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Nam Sudan 27.0 40.0 16.0 24.0 tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Tây Ban Nha 97.7 98.5 97.0 1.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Sri Lanka 98.1 97.7 98.6 -0.9 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Sudan 75.9 83.3 68.6 14.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.) [1]
 Suriname 95.6 96.1 95.0 1.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Svalbard N/A N/A N/A N/A [1]
 Swaziland 87.5 87.4 87.5 -0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Thụy Điển 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Thụy Sĩ 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Syria 79.6 86.0 73.6 12.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2004 census)[1]
 Đài Loan 98.3 99.6 97.0 2.7 tuổi 15 biết đọc&viết (2012)[18]
 Tajikistan 99.7 99.8 99.6 0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Tanzania 70.6 75.9 65.4 10.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Thái Lan 96.7 96.6 96.7 -0.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Đông Timor 67.5 71.5 63.4 8.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Togo 60.9 75.4 46.9 28.5 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Tokelau N/A N/A N/A N/A [1]
 Tonga 98.9 98.8 99.0 -0.2 biết đọc&viết Tongan và/hoặc English (1999 est.)[1]
 Trinidad và Tobago 98.6 99.1 98.0 1.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Tunisia 88.3 95.1 80.3 14.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Thổ Nhĩ Kỳ 95.4 98.5 92.4 6.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2014 est.)[19]
 Turkmenistan 98.8 99.3 98.3 1.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Quần đảo Turks và Caicos 98.0 99.0 98.0 1.0 tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 Tuvalu N/A N/A N/A N/A [1]
 Uganda 78.4 85.3 71.5 13.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ukraina 99.7 99.8 99.6 0.2 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Các TVQA Thống nhất 77.9 76.1 81.7 -5.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Anh Quốc 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi ≥15 đã đi học trên 5 năm (2003 est.)[1]
 Hoa Kỳ 99.0 99.0 99.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 90.0 95 est. *N/A N/A tuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Uruguay 98.5 98.2 98.8 -0.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[20]
 Uzbekistan 99.3 99.6 99.0 0.6 tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Vanuatu 85.2 86.6 83.8 2.8 tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
  Thành Vatican 99.0 99.0 99.0 0.0 [1]
 Venezuela 95.5 95.7 95.4 0.3 tuổi 15 biết đọc&viết (2009 est.)[21]
 Việt Nam 94.0 96.1 92.0 4.1 tuổi 15 biết đọc&viết (2002 est.)[1]
 Wallis và Futuna 50.0 50.0 50.0 0.0 tuổi 15 biết đọc&viết (1969 est.)[1]
 Tây Sahara N/A N/A N/A N/A [1]
 Yemen 63.9 81.2 46.8 34.4 tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Zambia 80.6 86.8 74.8 12.0 tuổi 15 biết đọc&viết English (2003 est.)[1]
 Zimbabwe 90.7 94.2 87.2 7.0 tuổi 15 biết đọc&viết English (2003 est.)[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd âđ âe âê âg âh âi âk âl âm ân âo âô âơ âp âq âr âs ât âu âư âv âx ây ba bb bc bd be bg bh bi bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bx by ca cb cc cd ce cg ch ci ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cx cy da db dc dd de dg dh di dk dl dm dn do dp dq dr ds dt du dv dx dy đa đă đâ đb đc đd đđ đe đê đg đh đi đk “Literacy”. CIA World Factbook. 
  2. ^ http://allafrica.com/stories/201501121566.html
  3. ^ “Programme for the International Assessment of Adult Competencies, Australia, 2011-12”. Australian Bureau of Statistics. 9 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “Belize Population and Housing Census 2010: Country Report” (PDF). Statistical Institute of Belize. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  5. ^ “Population Composition (Composição da População), Brazil, 2012” (PDF). Ministério da Fazenda (Brazilian Ministry of Finance), Pesquisa Nacional por Amostra de Domicílio(Brazilian National Sample Survey of Households) (PNAD/IBGE). Tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “Taxa de analfabetismo para de cair no Brasil após 15 anos (Illiteracy rate stagnates in Brazil after 15 years), Brazil, 2012”. UOL educação. Ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “Educação da população (Population Education), Brazil, 2012”. Portal Brasil (Brazilian federal government official website). Ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “Literacy”. Croatian Bureau of Statistics. 
  9. ^ DK Publishing (2012). Compact Atlas of the World. Penguin. tr. 138. ISBN 0756698596. 
  10. ^ Ministry of Information of Eritrea. “Adult Education Program gaining momentum: Ministry”. Shabait. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  11. ^ “Literacy Rate of Persons in Gaza Strip”. Palestinian Central Bureau of Statistics. 
  12. ^ “Guatemala Education Stats”. 
  13. ^ “Census of India”. Registrar General and Census Commissioner of India. 
  14. ^ “Kuwait Statistics”. UNICEF. 
  15. ^ “2011 POPULATION CENSUS — MAIN RESULTS” (PDF). Statistics Mauritius. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ “Literacy Rate of Persons in the West Bank”. Palestinian Central Bureau of Statistics. 
  17. ^ No reliable data on nationwide literacy rate. 2013 FSNAU survey indicates considerable differences per region, with the autonomous northeastern Puntland region having the highest registered literacy rate (72) [1]
  18. ^ https://stats.moe.gov.tw/files/main_statistics/age15up.xls
  19. ^ TurkStat
  20. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/print_2103.html
  21. ^ “Country Profiles: Venezuela (Bolivarian Republic of)”. Unesco Institute for Statistics. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]