Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bản đồ các nước có nữ nguyên thủ quốc gia từ lúc đất nước đó độc lập đến bây giờ (Toàn quyền như nguyên thủ quốc gia, nhưng không bao gồm các nước có chế độ quân chủ):
  Phụ nữ đứng đầu chính phủ
  Phụ nữ đứng đầu nhà nước[1]
  Phụ nữ vừa đứng đầu nhà nước vừa đứng đầu chính phủ
  Phụ nữ đứng đầu nhà nước và phụ nữ đứng đầu chính phủ
Ba cựu quốc gia có chủ quyền (Đông Đức, Tannu Tuva, và Nam Tư) cũng đã từng có một nữ đứng đầu nhà nước hoặc đứng đầu Chính phủ.

Đây là danh sách những người phụ nữ đã được bầu hoặc bổ nhiệm làm người đứng đầu nhà nước của các quốc gia của họ kể từ giữa thế kỷ 20. Danh sách này không bao gồm các Nữ hoàng, cũng không bao gồm phụ nữ đứng đầu chính phủ nhưng không đồng thời là người đứng đầu nhà nước, chẳng hạn như Thủ tướng.

Ở phía dưới danh sách là danh sách liệt kê riêng những Toàn quyền nữ của các quốc gia và các đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra. Là những Toàn quyền được bổ nhiệm làm đại diện cho vua của Vương quốc Khối thịnh vượng chung (hiện nay là Elizabeth II) và các đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra được bổ nhiệm làm đại diện cho Hoàng thân Pháp của Andorra (hiện nay là François Hollande), họ làm việc như người đứng đầu nhà nước và thực hiện một cách thường xuyên các chức năng và nhiệm vụ gắn liền với vai trò đó trong Khối thịnh vượng chung (không bao gồm Vương quốc Anh, không có Toàn quyền, vì vua của Khối thịnh vượng chung chủ yếu cư trú ở đó) và Andorra cũng giống như vậy.

Cho đến nay, đất nước có nhiều nữ nguyên thủ quốc gia nhất là San Marino (17 người, trong đó có ba người đã phục vụ hai lần).

Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  Nguyên thủ Quốc gia đương nhiệm
  • In nghiêng: Quyền hoặc đứng đầu nhà nước, chính phủ đó de facto (với sự giới hạn là không có sự công nhận quốc tế) hoặc chức vụ đó không còn tồn tại.
Tên Hình Quốc gia Chức vụ Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Thời gian
Khertek Anchimaa-Toka Khertek Anchimaa-Toka.png.jpg Tannu Tuva Chủ tịch Đoàn chủ tịch Tiểu Khural 6 tháng 4 năm 1940 11 tháng 10 năm 1944 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000188.000000188 ngày
Sükhbaataryn Yanjmaa Sükhbaataryn Yanjmaa.jpg Mông Cổ Quyền Chủ tịch Đoàn chủ tịch Đại Khural Quốc gia 7 tháng 9 năm 1953 7 tháng 7 năm 1954 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000303.000000303 ngày
Tống Khánh Linh Soong Ching-ling 1937.jpg  Trung Quốc Quyền Chủ tịch 31 tháng 10 năm 1968 24 tháng 4 năm 1972 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000176.000000176 ngày
Isabel Martínez de Perón Isabelita ícono.jpg  Argentina Tổng thống 1 tháng 7 năm 1974 24 tháng 3 năm 1976 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000267.000000267 ngày
Lidia Gueiler Tejada Lidia Gueiler Tejada.png  Bolivia Quyền Tổng thống 16 tháng 11 năm 1979 17 tháng 7 năm 1980 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000244.000000244 ngày
Vigdís Finnbogadóttir Vigdis Finnbogadottir (1985).jpg  Iceland Tổng thống 1 tháng 8 năm 1980 1 tháng 8 năm 1996 &0000000000000016.00000016 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Maria Lea Pedini-Angelini No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 1981 1 tháng 10 năm 1981 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Tống Khánh Linh Soong Ching-ling 1937.jpg  Trung Quốc Chủ tịch Danh dự 16 tháng 5 năm 1981 28 tháng 5 năm 1981 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000012.00000012 ngày
Agatha Barbara Ms Agatha Barbara.jpg  Malta Tổng thống 15 tháng 2 năm 1982 15 tháng 2 năm 1987 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Gloriana Ranocchini No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 1984 1 tháng 1 năm 1984 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Carmen Pereira Carmen Pereira.png  Guinea-Bissau Quyền Tổng thống Guinea-Bissau 14 tháng 5 năm 1984 16 tháng 5 năm 1984 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Elisabeth Kopp Elisabeth Kopp.gif  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 21 tháng 10 năm 1984 12 tháng 1 năm 1989 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000083.00000083 ngày
Corazon Aquino Corazon Aquino 1986.jpg  Philippines Tổng thống 25 tháng 2 năm 1986 30 tháng 6 năm 1992 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000126.000000126 ngày
Gloriana Ranocchini No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 1989 1 tháng 4 năm 1990 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000182.000000182 ngày
Ertha Pascal-Trouillot 80px  Haiti Quyền Tổng thống 13 tháng 3 năm 1990 7 tháng 2 năm 1991 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000331.000000331 ngày
Sabine Bergmann-Pohl Sabine Bergmann-Pohl.jpg  Đông Đức Chủ tịch Phòng nhân dân 5 tháng 4 năm 1990 2 tháng 10 năm 1990 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000180.000000180 ngày
Violeta Chamorro Violeta Chamorro 1993.jpg  Nicaragua Tổng thống 25 tháng 4 năm 1990 10 tháng 1 năm 1997 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000260.000000260 ngày
Mary Robinson Mary Robinson World Economic Forum 2013 crop.jpg  Ireland Tổng thống 3 tháng 12 năm 1990 12 tháng 9 năm 1997 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000283.000000283 ngày
Edda Ceccoli No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 1991 1 tháng 4 năm 1992 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Ruth Dreifuss Ruth Dreifuss, President of Switzerland (cropped).jpg  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 4 năm 1993 31 tháng 12 năm 2002 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000296.000000296 ngày
Patrizia Busignani No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 1993 1 tháng 10 năm 1993 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Sylvie Kinigi No image.svg  Burundi Quyền Tổng thống 27 tháng 10 năm 1993 5 tháng 2 năm 1994 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000101.000000101 ngày
Chandrika Kumaratunga Chandrika Bandaranaike Kumaratunga.jpg  Sri Lanka Tổng thống 12 tháng 11 năm 1994 19 tháng 11 năm 2005 &0000000000000011.00000011 năm, &0000000000000007.0000007 ngày
Ruth Perry No image.svg  Liberia Chủ tịch Hội đồng Nhà nước 3 tháng 9 năm 1996 2 tháng 8 năm 1997 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000333.000000333 ngày
Rosalía Arteaga Serrano R Arteaga.jpg  Ecuador Quyền Tổng thống 9 tháng 2 năm 1997 11 tháng 2 năm 1997 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Mary McAleese Mary McAleese.jpg  Ireland Tổng thống 11 tháng 11 năm 1997 10 tháng 11 năm 2011 &0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000364.000000364 ngày
Janet Jagan Janet Jagan.png  Guyana Tổng thống 19 tháng 12 năm 1997 11 tháng 8 năm 1999 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000235.000000235 ngày
Ruth Metzler-Arnold Ruth Metzler.gif  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 1 năm 1999 31 tháng 12 năm 2003 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000364.000000364 ngày
Rosa Zafferani No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 1999 1 tháng 10 năm 1999 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Vaira Vīķe-Freiberga Ministru prezidenta tikšanās ar eksprezidenti (4108711953).jpg  Latvia Tổng thống 8 tháng 7 năm 1999 8 tháng 7 năm 2007 &0000000000000008.0000008 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Mireya Moscoso Mireya Moscoso.jpg  Panama Tổng thống 1 tháng 9 năm 1999 1 tháng 9 năm 2004 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Tarja Halonen Tarja Halonen 1c389 8827-2.jpg  Phần Lan Tổng thống 1 tháng 3 năm 2000 1 tháng 3 năm 2012 &0000000000000012.00000012 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Maria Domenica Michelotti No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2000 1 tháng 10 năm 2000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Gloria Macapagal-Arroyo Gloria Macapagal Arroyo WEF 2009-crop.jpg  Philippines Tổng thống 20 tháng 1 năm 2001 30 tháng 6 năm 2010 &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000161.000000161 ngày
Megawati Sukarnoputri President Megawati Sukarnoputri - Indonesia.jpg  Indonesia Tổng thống 23 tháng 7 năm 2001 20 tháng 10 năm 2004 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000089.00000089 ngày
Micheline Calmy-Rey Micheline Calmy-Rey 2011.jpg  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 1 năm 2003 31 tháng 12 năm 2011 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000364.000000364 ngày
Valeria Ciavatta No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 2003 1 tháng 4 năm 2004 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Nino Burjanadze Nino Burjanadze (Tbilisi, December 5, 2003).jpg  Georgia Quyền Tổng thống 23 tháng 11 năm 2003 25 tháng 1 năm 2004 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000063.00000063 ngày
Barbara Prammer Mag.a. Barbara Prammer (14316641697).jpg  Áo Đồng quyền Tổng thống 6 tháng 7 năm 2004 8 tháng 7 năm 2004 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Fausta Morganti No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2005 1 tháng 10 năm 2005 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Ellen Johnson Sirleaf Ellen Johnson-Sirleaf, April 2010.jpg  Liberia Tổng thống 16 tháng 1 năm 2006 Đương nhiệm &0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000305.000000305 ngày
Michelle Bachelet Portrait Michelle Bachelet.jpg  Chile Tổng thống 11 tháng 3 năm 2006 11 tháng 3 năm 2010 &0000000000000004.0000004 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Doris Leuthard Doris Leuthard 2011.jpg  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 8 năm 2006 Đương nhiệm &0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000108.000000108 ngày
Dalia Itzik Dalya Itzik 1.png  Israel Quyền Tổng thống 25 tháng 1 năm 2007 15 tháng 7 năm 2007 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000171.000000171 ngày
Pratibha Patil PratibhaIndia.jpg  Ấn Độ Tổng thống 25 tháng 7 năm 2007 25 tháng 7 năm 2012 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Nino Burjanadze Nino Burjanadze (Tbilisi, December 5, 2003).jpg  Georgia Quyền Tổng thống 25 tháng 11 năm 2007 20 tháng 1 năm 2008 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000056.00000056 ngày
Cristina Fernández de Kirchner Cristinakirchnermensaje2010.jpg  Argentina Tổng thống 10 tháng 12 năm 2007 10 tháng 12 năm 2015 &0000000000000008.0000008 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Eveline Widmer-Schlumpf Eveline Widmer-Schlumpf 2011.jpg  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 1 năm 2008 31 tháng 12 năm 2015 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000364.000000364 ngày
Rosa Zafferani No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2008 1 tháng 10 năm 2008 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Assunta Meloni No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 2008 1 tháng 4 năm 2009 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000182.000000182 ngày
Rose Francine Rogombé Rose Francine Rogombé.jpg  Gabon Quyền Tổng thống 10 tháng 6 năm 2009 16 tháng 10 năm 2009 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000128.000000128 ngày
Dalia Grybauskaitė Dalia Grybauskaite 2014 by Augustas Didzgalvis.jpg  Lithuania Tổng thống 12 tháng 7 năm 2009 Đương nhiệm &0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000128.000000128 ngày
Roza Otunbayeva Roza Otunbayeva - World Economic Forum on Europe 2011.jpg  Kyrgyzstan Tổng thống 7 tháng 4 năm 2010 1 tháng 12 năm 2011 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000238.000000238 ngày
Laura Chinchilla Chinchilla Adelante.jpg  Costa Rica Tổng thống 8 tháng 5 năm 2010 8 tháng 5 năm 2014 &0000000000000004.0000004 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Simonetta Sommaruga Simonetta Sommaruga 2011.jpg  Thụy Sĩ Thành viên Hội đồng Liên bang 1 tháng 11 năm 2010 Đương nhiệm &0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000016.00000016 ngày
Dilma Rousseff Dilma Rousseff - foto oficial 2011-01-09.jpg  Brazil Tổng thống 1 tháng 1 năm 2011 31 tháng 8 năm 2016 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000243.000000243 ngày
Maria Luisa Berti No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2011 1 tháng 10 năm 2011 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Atifete Jahjaga Atifete Jahjaga 2011.jpg  Kosovo Tổng thống 7 tháng 4 năm 2011 7 tháng 4 năm 2016 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Monique Ohsan Bellepeau No image.svg  Mauritius Quyền Tổng thống 31 tháng 3 năm 2012 21 tháng 7 năm 2012 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000112.000000112 ngày
Slavica Đukić Dejanović Slavica Djukic Dejanovic (1).jpg  Serbia Quyền Tổng thống 5 tháng 4 năm 2012 31 tháng 5 năm 2012 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000056.00000056 ngày
Joyce Banda President of Malawi Joyce Banda (8985928177).jpg  Malawi Tổng thống 7 tháng 4 năm 2012 31 tháng 5 năm 2014 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000054.00000054 ngày
Denise Bronzetti No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 2012 1 tháng 4 năm 2013 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000182.000000182 ngày
Park Geun-hye Park Geun-hye (8724400493) (cropped).jpg  Hàn Quốc Tổng thống 25 tháng 2 năm 2013 10 tháng 3 năm 2017[2] &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000013.00000013 ngày
Antonella Mularoni Antonella Mularoni.jpg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2013 1 tháng 10 năm 2013 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Anna Maria Muccioli No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 2013 1 tháng 4 năm 2014 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000182.000000182 ngày
Catherine Samba-Panza Catherine Samba-Panza 2014-09-26.jpg  Cộng hòa Trung Phi Quyền Tổng thống 23 tháng 1 năm 2014 30 tháng 3 năm 2016 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000067.00000067 ngày
Michelle Bachelet Michelle Bachelet foto campaña.jpg  Chile Tổng thống 11 tháng 3 năm 2014 Đương nhiệm &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000251.000000251 ngày
Valeria Ciavatta No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2014 1 tháng 10 năm 2014 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Marie Louise Coleiro Preca Malta President Marie Louise Coleiro Preca.jpg  Malta Tổng thống 4 tháng 4 năm 2014 Đương nhiệm &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000227.000000227 ngày
Kolinda Grabar-Kitarović HEKolindaGrabarKitarovic.jpg  Croatia Tổng thống 19 tháng 2 năm 2015 Đương nhiệm &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000271.000000271 ngày
Monique Ohsan Bellepeau No image.svg  Mauritius Quyền Tổng thống 29 tháng 5 năm 2015 5 tháng 6 năm 2015 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000007.0000007 ngày
Ameenah Gurib AmeenahGurib1.jpg  Mauritius Tổng thống 5 tháng 6 năm 2015 Đương nhiệm &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000165.000000165 ngày
Lorella Stefanelli No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 10 năm 2015 1 tháng 4 năm 2016 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Bidhya Devi Bhandari Vidhya Bhandari2.JPG    Nepal Tổng thống 29 tháng 10 năm 2015 Đương nhiệm &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Hilda Heine Hilda Heine portrait.jpg  Quần đảo Marshall Tổng thống 28 tháng 1 năm 2016 Đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000293.000000293 ngày
Thái Anh Văn xxxx80px]]  Trung Hoa Dân Quốc Tổng thống 20 tháng 5 năm 2016 Đương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000181.000000181 ngày
Doris Bures Doris Bures Eröffnung Bahnhof Sankt Pölten 2010.jpg  Áo Đồng quyền Tổng thống 8 tháng 7 năm 2016 26 tháng 1 năm 2017 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000202.000000202 ngày
Kersti Kaljulaid Kersti Kaljulaid, Tartu Ülikool (crop).jpg  Estonia Tổng thống 10 tháng 10 năm 2016 Dương nhiệm &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000038.00000038 ngày
Mimma Zavoli No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2017 Được bầu
Vanessa D'Ambrosio No image.svg  San Marino Đại thủ lĩnh 1 tháng 4 năm 2017 Được bầu
Đặng Thị Ngọc Thịnh  Việt Nam Quyền Chủ tịch nước 2018-09-23|23 tháng 09 năm 2018 28 tháng 10 năm 2018 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000055.00000055 ngày

Danh sách đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia đương nhiệm
  • In nghiêng: Quyền đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia
Tên Hình Quốc gia Chức vụ Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Thời gian
Dame Elmira Minita Gordon No image.svg  Belize Toàn quyền 21 tháng 9 năm 1981 17 tháng 11 năm 1993 &0000000000000012.00000012 năm, &0000000000000057.00000057 ngày
Jeanne Sauvé Jeanne Sauvé 1984 Ottawa Canada (crop).jpg  Canada Toàn quyền 14 tháng 5 năm 1984 29 tháng 1 năm 1990 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000260.000000260 ngày
Dame Nita Barrow Dame Nita Barrow.jpg  Barbados Toàn quyền 6 tháng 6 năm 1990 19 tháng 12 năm 1995 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000196.000000196 ngày
Dame Catherine Tizard Catherine Tizard 1992.jpg  New Zealand Toàn quyền 13 tháng 12 năm 1990 21 tháng 3 năm 1996 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000099.00000099 ngày
Dame Pearlette Louisy Dame Pearlette Louisy at her desk at Government House in Castries, St. Lucia.jpg  Saint Lucia Toàn quyền 17 tháng 9 năm 1997 Đương nhiệm &0000000000000022.00000022 năm, &0000000000000061.00000061 ngày
Adrienne Clarkson Adrienne Clarkson by Andrew Rusk.jpg  Canada Toàn quyền 7 tháng 10 năm 1999 27 tháng 9 năm 2005 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000355.000000355 ngày
Dame Sian Elias No image.svg  New Zealand Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) 22 tháng 3 năm 2001 4 tháng 4 năm 2001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000013.00000013 ngày
Dame Silvia Cartwright SilviaCartwright.jpg  New Zealand Toàn quyền 4 tháng 4 năm 2001 4 tháng 8 năm 2006 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000122.000000122 ngày
Dame Ivy Dumont No image.svg  The Bahamas Toàn quyền 11 tháng 11 năm 2001 30 tháng 11 năm 2005 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Monica Dacon No image.svg  Saint Vincent và Grenadines Quyền Toàn quyền 3 tháng 6 năm 2002 2 tháng 9 năm 2002 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000091.00000091 ngày
Michaëlle Jean Michaëlle Jean 1 11072007.jpg  Canada Toàn quyền 27 tháng 9 năm 2005 1 tháng 10 năm 2010 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000004.0000004 ngày
Dame Sian Elias No image.svg  New Zealand Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) 4 tháng 8 năm 2006 23 tháng 8 năm 2006 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Emmanuelle Mignon No image.svg  Andorra Đại diện của Hoàng thân Pháp 6 tháng 6 năm 2007 24 tháng 9 năm 2008 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000110.000000110 ngày
Dame Louise Lake-Tack DameLouiseLake-Tack.jpg  Antigua và Barbuda Toàn quyền 17 tháng 7 năm 2007 13 tháng 8 năm 2014 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000027.00000027 ngày
Dame Quentin Bryce Governor-General of Australia, Quentin Bryce.jpg  Australia Toàn quyền 5 tháng 9 năm 2008 28 tháng 3 năm 2014 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000204.000000204 ngày
Dame Sian Elias No image.svg  New Zealand Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) 23 tháng 8 năm 2011 31 tháng 8 năm 2011 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000008.0000008 ngày
Sylvie Hubac No image.svg  Andorra Đại diện của Hoàng thân Pháp 15 tháng 5 năm 2012 5 tháng 1 năm 2015 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000235.000000235 ngày
Sandra Mason No image.svg  Barbados Quyền Toàn quyền 30 tháng 5 năm 2012 1 tháng 6 năm 2012 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Dame Cécile La Grenade No image.svg  Grenada Toàn quyền 7 tháng 5 năm 2013 Đương nhiệm &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000194.000000194 ngày
Dame Marguerite Pindling No image.svg  Bahamas Toàn quyền 8 tháng 7 năm 2014 Đương nhiệm &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000132.000000132 ngày
Dame Patsy Reddy No image.svg  New Zealand Toàn quyền 14 tháng 9 năm 2016 Chỉ định

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bao gồm đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia, như Toàn quyền và Đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra.
  2. ^ Suspended since 9 December 2016 by the National Assembly until final impeachment verdict on 10 March 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]