Eurovision Song Contest 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Eurovision Song Contest 2015 là mùa giải thứ 60 của sự kiện âm nhạc thường niên Eurovision Song Contest. Cuộc thi diễn ra tại thủ đô Viên, Áo, sau chiến thắng của ca sĩ người Áo Conchita Wurst vào năm 2014. Đây là lần thứ hai Áo đăng cai cuộc thi này kể từ lần đầu tiên vào năm 1967. Cuộc thi năm 2015 gồm có 2 vòng bán kết diễn ra vào ngày 19 và 21 tháng 5 và vòng chung kết diễn ra vào ngày 23 tháng 5. Người dẫn chương trình của cuộc thi là Mirjam Weichselbraun, Alice Tumler và Arabella Kiesbauer trong khi Conchita Wurst dẫn ở phòng xanh.

Bốn mươi quốc gia tranh tài ở cuộc thi này, trong đó có Úc tham gia lần đầu tiên, cùng với sự trở lại của Síp, Cộng hòa SécSerbia. Ukraina từ chối vì các lý do tài chính và chính trị do khủng hoảng.

Sau quá trình bình chọn căng thẳng, Thụy Điển giành chiến thắng lần thứ sáu ở cuộc thi này với ca khúc "Heroes" của Måns Zelmerlöw và trở thành quốc gia đầu tiên giành chiến thắng hai lần tại cuộc thi này ở thế kỷ 21 và với format chương trình mới. Ý giành giải bình chọn của khán giả cùng với Nga ở vị trí thứ hai, tuy nhiên sự bình chọn của ban giám khảo dành cho Thụy Điển đã vượt qua được sự bình chọn của khán giả. Đây là lần đầu tiên kể từ năm 2009 mà ca khúc giành chiến thắng không nhận được sự ủng hộ tuyệt đối từ khán giả.[1] Đây là lần thứ hai Thụy Điển giành chiến thắng trong vòng ba năm trở lại đây và là lần thứ sáu trong lịch sử của giải. Đây cũng là lần đầu tiên top 3 của cuộc thi đều đạt từ 280 điểm trở lên. Ứng viên của Nga là ca khúc "A Million Voices" trở thành ca khúc đầu tiên không giành chiến thắng mà đạt được từ 300 điểm trở lên và ca khúc "Grande amore" của Italy trở thành ca khúc đầu tiên có lời không phải bằng tiếng Anh lọt vào top 3 kể từ năm 2012. Áo và Đức trở thành các quốc gia đầu tiên kể từ năm 2003 không giành được điểm nào ở vòng chung kết. Áo cũng là quốc gia chủ nhà đầu tiên không giành được điểm nào kể từ năm 1958.

Hai quốc gia đứng đầu cuộc thi năm nay là Thụy Điển và Nga cũng là các quốc gia đứng đầu cuộc thi năm 2012.

Các ứng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[2] Quốc gia[3] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[3] Ca khúc[3] Vị trí Số điểm
01 Coat of arms of Moldova.svg Moldova‎ Tiếng Anh Eduard Romanyuta "I Want Your Love" 11 41
02 Coat of arms of Armenia.svg Armenia Tiếng Anh Genealogy "Face the Shadow" 7 77
03 Great coat of arms of Belgium.svg Bỉ Tiếng Anh Loïc Nottet "Rhythm Inside" 2 149
04 Royal coat of arms of the Netherlands.svg Hà Lan‎ Tiếng Anh Trijntje Oosterhuis "Walk Along" 14 33
05 Coat of arms of Finland.svg Phần Lan‎ Tiếng Phần Lan Pertti Kurikan Nimipäivät "Aina mun pitää" 16 13
06 Coat of arms of Greece.svg Hy Lạp Tiếng Anh Maria Elena Kyriakou "One Last Breath" 6 81
07 Coat of arms of Estonia.svg Estonia Tiếng Anh Elina Born & Stig Rästa "Goodbye to Yesterday" 3 105
08 Coat of arms of the Republic of Macedonia.svg Macedonia Tiếng Anh Daniel Kajmakoski "Autumn Leaves" 15 28
09 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Anh Bojana Stamenov "Beauty Never Lies" 9 63
10 Arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Boggie "Wars for Nothing" 8 67
11 Coat of arms of Belarus.svg Belarus‎ Tiếng Anh Uzari & Maimuna "Time" 12 39
12 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Anh Polina Gagarina "A Million Voices" 1 182
13 National Coat of arms of Denmark.svg Đan Mạch Tiếng Anh Anti Social Media "The Way You Are" 13 33
14 Coat of arms of Albania.svg Albania‎ Tiếng Anh Elhaida Dani "I'm Alive" 10 62
15 Coat of arms of Romania (1992-2016).svg România Tiếng România, tiếng Anh Voltaj "De la capăt" 5 89
16 Greater coat of arms of Georgia.svg Gruzia‎ Tiếng Anh Nina Sublatti "Warrior" 4 98

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[2] Quốc gia[4] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[4] Ca khúc[4] Vị trí Điểm
01 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Monika Linkytė & Vaidas Baumila "This Time" 7 67
02 Coat of arms of Ireland.svg Ireland Tiếng Anh Molly Sterling "Playing with Numbers" 12 35
03 Coat of arms of San Marino.svg San Marino Tiếng Anh Michele Perniola & Anita Simoncini "Chain of Lights" 16 11
04 Coat of arms of Montenegro.svg Montenegro Tiếng Montenegro Knez "Adio" 9 57
05 Coat of arms of Malta.svg Malta Tiếng Anh Amber "Warrior" 11 43
06 Coat of arms of Norway.svg Na Uy‎ Tiếng Anh Mørland & Debrah Scarlett "A Monster Like Me" 4 123
07 Coat of arms of Portugal.svg Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Leonor Andrade "Há um mar que nos separa" 14 19
08 Coat of arms of the Czech Republic.svg Séc Tiếng Anh Marta Jandová & Václav Noid Bárta "Hope Never Dies" 13 33
09 Emblem of Israel.svg Israel Tiếng Anh Nadav Guedj "Golden Boy" 3 151
10 Coat of arms of Latvia.svg Latvia Tiếng Anh Aminata "Love Injected" 2 155
11 Emblem of Azerbaijan.svg Azerbaijan Tiếng Anh Elnur Hüseynov "Hour of the Wolf" 10 53
12 Coat of arms of Iceland.svg Iceland Tiếng Anh María Ólafsdóttir "Unbroken" 15 14
13

Great coat of arms of Sweden.svg Thụy Điển

Tiếng Anh Måns Zelmerlöw "Heroes" 1 217
14 Coat of arms of Switzerland.svg Thụy Sĩ Tiếng Anh Mélanie René "Time to Shine" 17 4
15 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh John Karayiannis "One Thing I Should Have Done" 6 87
16 Coat of arms of Slovenia.svg Slovenia Tiếng Anh Maraaya "Here for You" 5 92
17 Herb Polski.svg Ba Lan Tiếng Anh Monika Kuszyńska "In the Name of Love" 8 57

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

STT[5] Quốc gia[6] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[6] Bài hát[6] Vị trí Điểm số
01 Coat of arms of Slovenia.svg Slovenia Tiếng Anh Maraaya "Here for You" 14 39
02 Armoiries république française.svg Pháp Tiếng Pháp Lisa Angell "N'oubliez pas" 25 4
03 Emblem of Israel.svg Israel Tiếng Anh Nadav Guedj "Golden Boy" 9 97
04 Coat of arms of Estonia.svg Estonia Tiếng Anh Elina Born & Stig Rästa "Goodbye to Yesterday" 7 106
05 Royal Coat of Arms of the United Kingdom.svg Anh Tiếng Anh Electro Velvet "Still in Love with You" 24 5
06 Coat of arms of Armenia.svg Armenia Tiếng Anh Genealogy "Face the Shadow" 16 34
07 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Monika Linkytė & Vaidas Baumila "This Time" 18 30
08 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Anh Bojana Stamenov "Beauty Never Lies" 10 53
09 Coat of arms of Norway.svg Na Uy‎ Tiếng Anh Mørland & Debrah Scarlett "A Monster Like Me" 8 102
10 Great coat of arms of Sweden.svg Thụy Điển Tiếng Anh Måns Zelmerlöw "Heroes" 1 365
11 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh John Karayiannis "One Thing I Should Have Done" 22 11
12 Coat of Arms of Australia.svg Úc Tiếng Anh Guy Sebastian "Tonight Again" 5 196
13 Great coat of arms of Belgium.svg Bỉ Tiếng Anh Loïc Nottet "Rhythm Inside" 4 217
14 Coat of arms of Austria.svg Áo‎ Tiếng Anh The Makemakes "I Am Yours" 27 0
15 Coat of arms of Greece.svg Hy Lạp Tiếng Anh Maria Elena Kyriakou "One Last Breath" 19 23
16 Coat of arms of Montenegro.svg Montenegro Tiếng Montenegro Knez "Adio" 13 44
17 Coat of arms of Germany.svg Đức Tiếng Anh Ann Sophie "Black Smoke" 26 0
18 Herb Polski.svg Ba Lan Tiếng Anh Monika Kuszyńska "In the Name of Love" 23 10
19 Coat of arms of Latvia.svg Latvia Tiếng Anh Aminata "Love Injected" 6 186
20 Coat of arms of Romania (1992-2016).svg România Tiếng România, tiếng Anh Voltaj "De la capăt" 15 35
21 Escudo de España (mazonado).svg Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha Edurne "Amanecer" 21 15
22 Arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Boggie "Wars for Nothing" 20 19
23 Greater coat of arms of Georgia.svg Gruzia‎ Tiếng Anh Nina Sublatti "Warrior" 11 51
24 Emblem of Azerbaijan.svg Azerbaijan Tiếng Anh Elnur Hüseynov "Hour of the Wolf" 12 49
25 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Anh Polina Gagarina "A Million Voices" 2 303
26 Coat of arms of Albania.svg Albania‎ Tiếng Anh Elhaida Dani "I'm Alive" 17 34
27 Emblem of Italy.svg Ý Tiếng Ý Il Volo "Grande amore" 3 292

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Full Split Results”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ a ă Jiandani, Sanjay (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Eurovision 2015: Semi-final Running Order revealed”. esctoday.com. ESCToday. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ a ă â “Eurovision Song Contest 2015 First semi-final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ a ă â “Eurovision Song Contest 2015 Second semi-final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Running order for Grand Final revealed!”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ a ă â “Eurovision Song Contest 2015 Grand final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015.