Eurovision Song Contest 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Eurovision Song Contest 2018
All Aboard!
Eurovision Song Contest 2018.svg
Thời gian
Bán kết 18 tháng 5, 2018 (2018-05-08)
Bán kết 210 tháng 5, 2018 (2018-05-10)
Chung kết12 tháng 5, 2018 (2018-05-12)
Tổ chức
Địa điểmAltice Arena
Lisbon, Bồ Đào Nha
Dẫn chương trình
Đạo diễn
  • Troels Lund
  • Paula Macedo
  • Pedro Miguel
Giám sátJon Ola Sand
Sản xuấtJoão Nuno Nogueira[1]
Đài tổ chứcRádio e Televisão de Portugal (RTP)
Màn mở đầuChung kết: Fado biểu diễn bởi Ana Moura ("Fado Loucura") và Mariza ("Barco Negro")
Diễu hành cờ chào đón 26 quốc gia tham dự vòng chung kết với nhạc nền từ Beatbombers
Màn chuyển hồi
Trang web chính thứceurovision.tv/event/lisbon-2018
Tham gia
Số quốc gia43
Nước tham dự lần đầuKhông có
Nước trở lại Nga
Nước rút luiKhông có
Bầu chọn
Phương thứcMỗi quốc gia trao tặng hai bộ 12, 10, 8–1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ: một từ đại diện ban giám khảo chuyên nghiệp và một từ khán giả xem truyền hình.
Không có điểm tại chung kếtKhông có
Bài hát chiến thắng Israel
"Toy"
2017 ← Eurovision Song Contest → 2019

Eurovision Song Contest 2018cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 63. Cuộc thi diễn ra ở nhà thi đấu Altice tại thủ đô Lisboa, Bồ Đào Nha, sau chiến thắng của quốc gia tại cuộc thi năm 2017 với ca khúc "Amar pelos dois", biểu diễn bởi Salvador Sobral. Cuộc thi bao gồm hai vòng bán kết vào ngày 8 tháng 5 và 10 tháng 5, và đêm chung kết vào ngày 12 tháng 5 năm 2018.[2][3]

Israel là đất nước quán quân của cuộc thi này với ca khúc "Toy", biểu diễn bởi Netta Barzilai. Síp giành vị trí á quân với ca khúc "Fuego" bởi Eleni Foureira. Áo giành vị trí thứ 3 với ca khúc "Nobody But You" bởi Cesár Sampson.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

  Các nước tham dự vòng bán kết 1
  Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 1
  Các nước tham dự vòng bán kết 2
  Các nước được đặc cách vào vòng chung kết, nhưng cũng được quyền bầu chọn tại vòng bán kết 2

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Số điểm
01  Azerbaijan Aisel "X My Heart" Tiếng Anh 11 94
02  Iceland Ari Ólafsson "Our Choice" Tiếng Anh 19 15
03  Albania Eugent Bushpepa "Mall" Tiếng Albania 8 162
04  Bỉ Sennek "A Matter of Time" Tiếng Anh 12 91
05  Cộng hòa Séc Mikolas Josef "Lie to Me" Tiếng Anh 3 232
06  Litva Ieva Zasimauskaite "When We're Old" Tiếng Anh 9 119
07  Israel Netta Barzilai "Toy" Tiếng Anh 1 283
08  Belarus Alekseev "Forever" Tiếng Anh 16 65
09  Estonia Elina Nechayeva "La forza" Tiếng Ý 5 201
10  Bulgaria Equinox "Bones" Tiếng Anh 7 177
11  Macedonia Eye Cue "Lost and Found" Tiếng Anh 18 24
12  Croatia Franka "Crazy" Tiếng Anh 17 63
13  Áo Cesár Sampson "Nobody but You" Tiếng Anh 4 231
14  Hy Lạp Yianna Terzi "Oniro mou" Tiếng Hy Lạp 14 81
15  Phần Lan Saara Aalto "Monsters" Tiếng Anh 10 108
16  Armenia Sevak Khanagyan "Qami" Tiếng Armenia 15 79
17  Thụy Sĩ Zibbz "Stones" Tiếng Anh 13 86
18  Ireland Ryan O'Shaughnessy "Together" Tiếng Anh 6 179
19  Síp Eleni Fouréira "Fuego" Tiếng Anh 2 262

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Số điểm
01  Na Uy Alexander Rybak "That's How You Write a Song" Tiếng Anh 1 266
02  România The Humans "Goodbye" Tiếng Anh 11 107
03  Serbia Sanja Ilić & Balkanika "Nova deca" (Нова деца) Tiếng Serbia 9 117
04  San Marino Jessika ft. Jennifer Brenning "Who We Are" Tiếng Anh 17 28
05  Đan Mạch Rasmussen "Higher Ground" Tiếng Anh 5 204
06  Nga Julia Samoilova "I Won't Break" Tiếng Anh 15 65
07  Moldova DoReDoS "My Lucky Day" Tiếng Anh 3 235
08  Hà Lan Waylon "Outlaw In 'Em" Tiếng Anh 7 174
09  Úc Jessica Mauboy "We Got Love" Tiếng Anh 4 212
10  Gruzia Iriao "For You" Tiếng Gruzia 18 24
11  Ba Lan Gromee ft. Lukas Meijer "Light Me Up" Tiếng Anh 14 81
12  Malta Christabelle "Taboo" Tiếng Anh 13 101
13  Hungary AWS "Viszlát nyár" Tiếng Hungary 10 111
14  Latvia Laura Rizzotto "Funny Girl" Tiếng Anh 12 106
15  Thụy Điển Benjamin Ingrosso "Dance You Off" Tiếng Anh 2 254
16  Montenegro Vanja Radovanović "Inje" Tiếng Montenegro 16 40
17  Slovenia Lea Sirk "Hvala, ne!" Tiếng Slovene 8 132
18  Ukraina Mélovin "Under the Ladder" Tiếng Anh 6 179

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Số điểm
01  Ukraina Mélovin "I Feel Alive" Tiếng Anh 17 130
02  Tây Ban Nha AlfredAmaia "Tu Canción" Tiếng Tây Ban Nha 23 61
03  Slovenia Lea Sirk "Hvala, ne!" Tiếng Slovene 22 64
04  Litva Ieva Zasimauskaitė "When We're Old" Tiếng Litva 12 181
05  Áo Cesár Sampson "Nobody but You" Tiếng Anh 3 342
06  Estonia Elina Netšajeva "La forza" Tiếng Ý 8 245
07  Na Uy Alexander Rybak "That's How You Write a Song" Tiếng Anh 15 144
08  Bồ Đào Nha Cláudia Pascoal "Origo" Tiếng Bồ Đào Nha 26 39
09  Anh Quốc SuRie "Storm" Tiếng Anh 24 48
10  Serbia Sanja IlićBalkanika "Нова деца" Tiếng Anh 19 113
11  Đức Michael Schulte "You Let Me Walk Alone" Tiếng Anh 4 340
12  Albania Eugent Bushpepa "Mall" Tiếng Albania 11 184
13  Pháp Madame Monsieur "Mercy" Tiếng Pháp 13 173
14  Cộng hòa Séc Mikolas Josef "Lie to Me" Tiếng Anh 6 281
15  Đan Mạch Rasmussen "Higher Ground" Tiếng Anh 9 226
16  Úc Jessica Mauboy "We Got Love" Tiếng Anh 20 99
17  Phần Lan Saara Aalto "Monsters" Tiếng Anh 25 46
18  Bulgaria Equinox "Bones" Tiếng Anh 14 166
19  Moldova DoReDoS "My Lucky Day" Tiếng Anh 10 209
20  Thụy Điển Benjamin Ingrosso "Dance You Off" Tiếng Anh 7 274
21  Hungary AWS "Viszlát nyár" Tiếng Hungary 21 93
22  Israel Netta Barzilai "Toy" Tiếng Anh 1 529
23  Hà Lan Waylon "Outlaw In 'Em" Tiếng Anh 18 121
24  Ireland Ryan O'Shaughnessy "Together" Tiếng Anh 16 136
25  Síp Eleni Foureira "Fuego" Tiếng Anh 2 436
26  Ý Ermal Meta & Fabrizio Moro "Non mi avete fatto niente" Tiếng Ý 5 308


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mikheev, Andy. “ESCKAZ – Eurovision 2018 – Event page/ Организация конкурса”. esckaz.com. ESCKAZ. Lưu trữ bản gốc 30 Tháng Một năm 2018. Truy cập 29 Tháng Một năm 2018.
  2. ^ “Festival Eurovisão da Canção 2018 vai decorrer no Parque das Nações” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Rádio e Televisão de Portugal. 25 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc 25 tháng Bảy năm 2017. Truy cập 25 tháng Bảy năm 2017.
  3. ^ “Eurovision Song Contest 2018: Lisbon”. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]