Eurovision Song Contest

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eurovision Song Contest
Tập
Logo có hình trái tim của Eurovision từ cuộc thi năm 2015
Thể loại cuộc thi ca hát
Sáng lập Marcel Bezençon
Dẫn chương trình List of presenters
Hòa âm, phối khí Marc-Antoine Charpentier
Nhạc dạo Te Deum (Prelude (Marche en rondeau))
Quốc gia List of countries
Ngôn ngữ tiếng Anhtiếng Pháp
Sản xuất
Địa điểm List of host cities
Thời lượng 2 giờ (bán kết)
3 giờ, 15 phút (chung kết)
Công ty sản xuất European Broadcasting Union
Nhà phân phối Eurovision
Trình chiếu
Định dạng hình ảnh 576i (SDTV) (1956-hiện tại)
1080i (HDTV) (2007-hiện tại)
Phát sóng 24 tháng 5 năm 1956 – hiện tại
Thông tin khác
Chương trình liên quan Eurovision Young Musicians (1983-)
Eurovision Young Dancers (1985-)
Junior Eurovision Song Contest (2003-)
Eurovision Dance Contest (2007-2008)
Liên kết ngoài
Official website
Trang mạng chính thức khác

Eurovision Song Contest, Cuộc Thi Ca khúc Truyền hình Châu Âu, còn gọi là Eurovision, là một cuộc thi về các ca khúc được tổ chức luân phiên hàng năm giữa các nước thành viên Liên hiệp Phát sóng Châu Âu (European Broadcasting Union - EBU), nước chiến thắng cuộc thi lần trước sẽ dành quyền đăng cai cuộc thi kế tiếp, thường là vào tháng 5. Hiện cuộc thi đang là một trong những chương trình truyền hình lâu đời trên thế giới[1] và cũng là một trong những sự kiện phi thể thao được xem nhiều nhất trên thế giới, với số khán giả theo dõi trực tiếp trong những năm gần đây là từ 100 triệu và 600 triệu trên toàn cầu.[2][3]

Cuộc thi được tổ chức lần đầu vào năm 1956 và được biết với tên tiếng Anh là "Eurovision Grand Prix", tiếng Pháp là "Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne". Đa số các quốc gia trong Châu Âu đã tham gia ít nhất một lần trong lịch sử của cuộc thi, và vài quốc gia không thuộc cộng đồng châu Âu cũng tham gia như IsraelMaroc. Ngày nay, Eurovision cũng đã được phát sóng bên ngoài châu Âu đến những quốc gia và vùng lãnh thổ như Argentina, Australia, Brazil, Brunei, Canada, Trung Quốc, Colombia, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Jordan, Malaysia, Mexico, New Zealand, Philippines, Singapore, Hàn Quốc, Nam Phi, Suriname, Taiwan, Thái Lan, Hoa Kỳ, Uruguay, VenezuelaViệt Nam mặc dù những nước này không tham gia.[4][5][6] Cuộc thi được truyền trực tiếp qua tivi, radio. Từ năm 2000, cuộc thi bắt đầu phát sóng qua Internet.[7]

Ngoài ra, còn có Junior Eurovision Song Contest được tổ chức hàng năm, từ năm 2003, cho trẻ em từ 8 đến 15 tuổi,[8] Eurovision Dance Contest, Eurovision Young Musicians.

Thể lệ và bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Các phiên bản của cuộc thi thay đổi từng năm, tuy nhiên, những thể lệ cơ bản vẫn là:

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các ca khúc được trình bày không có lời lẽ phỉ báng, lỗ mãng, cũng không nhằm mục tiêu chính trị.
  • Tính đến thời điểm tham dự cuộc thi, tất cả những bài hát tham dự phải là bài hát mới, chưa từng được biểu diễn trước công chúng hoặc biểu diễn vì mục đích thương mại.
  • Bài hát không được dài quá 3 phút.

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghệ sĩ chỉ được phép hát trực tiếp trên sân khấu với nhạc nền nhưng không có bất cứ giọng người nào kể cả nhóm bè.
  • Nghệ sĩ không được phép trình diễn cho trên hai quốc gia trong một cuộc thi.
  • Mỗi phần trình diễn trên sân khấu chỉ được phép có tối đa 6 người. Người trình diễn trong vòng Bán kết phải đủ hoặc trên 16 tuổi vào ngày thi Bán kết. Người trình diễn trong vòng Chung kết phải đủ hoặc trên 16 tuổi vào ngày thi Chung kết.
  • Động vật không được phép lên sân khấu
  • Ca sĩ tham gia thông qua những đài truyền hình thuộc hệ thống EBU của quốc gia mình, sau đó sẽ lựa chọn một ca sĩ và một bài hát để tiếp tục đại diện cho quốc gia mình đi thi quốc tế.

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Những nước tham gia đưa ra những bài hát của mình, cuộc trình diễn sẽ được truyền trực tiếp trên mạng EBU tới mọi nước từ một sân khấu trong thành phố chủ nhà.

Trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mỗi một bài hát chỉ được thể hiện trực tiếp một lần trong một đêm và phải hát trực tiếp.

Quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • 25 (hoặc 26) quốc gia sẽ được vào chung kết, trong đó có 10 quốc gia có số điểm cao nhất trong vòng bán kết thứ 1 và 10 quốc gia trong vòng bán kết thứ 2; cùng các quốc gia được đặc cách là Anh, Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha và nước chủ nhà.

Bình chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Khai mạc cuộc thi năm 2011 tại Düsseldorf
Cuộc thi năm 2014 tại Copenhagen
  • Sau khi tất cả các bài hát đã được trình diễn, khán giả có 10 phút để bình chọn ca khúc mình yêu thích với đài truyền hình địa phương, nhưng không được quyền bình chọn cho ca khúc của nước mình bằng cách gọi điện thoại, SMS hoặc bình chọn qua ứng dụng của chương trình.
  • Phiếu bình chọn sẽ được tính tổng theo từng quốc gia.
  • Mỗi quốc gia phải công bố số điểm bình chọn của quốc gia đó. Mười ca khúc nhận được số phiếu nhiều nhất sẽ được công bố trên màn hình.
  • Các quốc gia sẽ bình chọn theo cấu trúc sau: 12 điểm dành cho quốc gia được bình chọn nhiều nhất, 10 điểm dành cho quốc gia được bình chọn nhiều thứ hai và từ 8 điểm đến 1 điểm cho 8 quốc gia được bình chọn nhiều thứ 3 và cứ như thế đến quốc gia có bình chọn cao thứ 10 thứ 10.
  • Điểm số sẽ được hiện trên màn hình theo cấu trúc:
    • Từ 1 điểm đến 7 điểm xuất hiện trước.
    • Sau đó người công bố kết quả sẽ đọc 8, 10 và 12 điểm dành cho ba quốc gia được bình chọn nhiều nhất của quốc gia đó.
  • Cuối cùng, quốc gia nào nhận được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng và dĩ nhiên quốc gia đó giành được quyền đăng cai cuộc thi tiếp theo. Nếu có hơn hai quốc gia đồng điểm cao nhất thì quốc gia nào trong những quốc gia đồng điểm có nhiều quốc gia khác bình chọn hơn sẽ thắng.
  • Giải thưởng chiến thắng thật không thể lớn hơn niềm vinh dự khi được đăng cai cuộc thi này.

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Marija Serifovic, Serbia thắng giải năm 2007
  • Ireland là nước thắng nhiều giải Eurovision nhất kể từ khi giải được khởi động năm 1956, với bảy lần bước lên bục vinh quang. Johnny Logan của Ireland thắng giải 3 lần, 2 lần là ca sĩ (vào năm 19801987) và 1 lần là nhạc sĩ (tác giả ca khúc Why me đoạt giải năm 1992).
  • ABBA là ban nhạc thành công nhất sau khi thắng giải năm 1974. Céline Dion là ca sĩ nổi tiếng, từ khi thắng giải năm 1988.
  • Ca khúc tham gia Eurovision được hát lại nhiều nhất là Nel blu, dipinto di blu (Volare), hạng 3 năm 1958, đã từng được những ca sĩ nổi danh như Frank Sinatra, Cliff Richard, David Bowie, Dean Martin và nhiều người nữa hát lại.
  • Năm 20082011 là năm có nhiều quốc gia tham gia nhất: 43 quốc gia, trong đó 24 quốc gia vào chung kết. Cũng là kỷ lục với sự tường thuật của 2600 phóng viên đến từ khắp thế giới và cuộc thi được phát sóng trực tiếp tại hơn 40 quốc gia với phỏng chừng 100 triệu khán giả theo dõi.
  • Có vài quốc gia có lãnh thổ không thuộc châu Âu nhưng cũng tham dự cuộc thi, như Israel tham gia từ năm 1973 (và cũng đã 3 lần thắng giải), Maroc (tham gia năm 1980), và Úc là quốc gia mới nhất tham dự cuộc thi lần đầu tiên với cương vị là khách mời năm 2015 để kỷ niệm 60 năm chương trình, nghệ sĩ tham gia cuộc thi của đội Úc năm 2015 là Guy Sebastian.

Quốc gia tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Những quốc gia từng tham gia:
  tham gia ít nhất một lần
  Chưa bao giờ tham gia, mặc dù đủ điều kiện
  dự định tham gia, nhưng sau đó lại rút lui
  tham gia như là một phần của một quốc gia khác, nhưng chưa bao giờ là một quốc gia có chủ quyền
Year Country making its debut entry
Eurovision 1956  Bỉ,  Pháp,  Đứca,  Ý,  Luxembourg,  Hà Lan,  Thụy Sĩ
Eurovision 1957  Áo,  Đan Mạch,  Anh Quốc
Eurovision 1958  Thụy Điển
Eurovision 1959  Monaco
Eurovision 1960  Na Uy
Eurovision 1961  Phần Lan,  Tây Ban Nha,  Nam Tưb
Eurovision 1964  Bồ Đào Nha
Eurovision 1965  Ireland
Eurovision 1971  Malta
Eurovision 1973  Israel
Eurovision 1974  Hy Lạp
Eurovision 1975  Thổ Nhĩ Kỳ
Eurovision 1980  Maroc
Eurovision 1981  Síp
Eurovision 1986  Iceland
Eurovision 1993  Bosna và Hercegovina,  Croatia,  Slovenia
Eurovision 1994  Estonia,  Hungary,  Litva,  Ba Lan,  România,  Nga,  Slovakia
Eurovision 1996  [[{{{altlink}}} Cộng hòa Macedonia|Macedonia]]
Eurovision 2000  Latvia
Eurovision 2003  Ukraina
Eurovision 2004  Albania,  Andorra,  Belarus,  Serbia và Montenegro
Eurovision 2005  Bungary,  Moldova
Eurovision 2006  Armenia
Eurovision 2007  Cộng hòa Séc,  Gruzia,  Montenegro,  Serbia
Eurovision 2008  Azerbaijan,  San Marino,
Eurovision 2015  Úcc

Những cuộc thi cho đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin cụ thể: Danh sách các cuộc thi Eurovision Song Contest

Năm Nơi tổ chức và tên cuộc thi Số -
tham dự
Quốc gia thắng giải Ca khúc Nghệ sĩ Hạng 2 và 3
1956 Gran Premio Eurovisione della Canzone Europea (Lugano, Thụy Sĩ) 7 [9] Thụy Sĩ Refrain Lys Assia không được thông báo
1957 Grand Prix Eurovision (Frankfurt am Main, Đức) 10 Hà Lan Net als toen Corry Brokken 2. La belle amour, Pháp
3. Skibet skal sejle i nat, Đan Mạch
1958 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Hilversum, Hà Lan) 10 Pháp Dors mon amour André Claveau 2. Giorgio, Thụy Sĩ
3. Nel blu, dipinto di blu, Ý
1959 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Cannes, Pháp) 11 Hà Lan Een beetje Teddy Scholten 2. Sing Little Birdie, Anh Quốc
3. Oui, oui, oui, oui, Pháp
1960 Eurovision Song Contest (Luân Đôn, Anh Quốc) 13 Pháp Tom Pillibi Jacqueline Boyer 2. Looking High, High, High, Anh Quốc
3. Ce soir-là, Monaco
1961 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Cannes, Pháp) 16 Luxembourg Nous les amoureux Jean-Claude Pascal 2. Are You Sure, Anh Quốc
3. Nous aurons demain, Thụy Sĩ
1962 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 16 Pháp Un premier amour Isabelle Aubret 2. Dis rien, Monaco
3. Petit bonhomme, Luxembourg
1963 Eurovision Song Contest (Luân Đôn, Anh Quốc) 16 Đan Mạch Dansevise Grethe & Jørgen Ingmann 2. T'en va pas, Thụy Sĩ
3. Uno per tutte, Ý
1964 Grand Prix Eurovision (Copenhagen, Đan Mạch) 16 Ý Non ho l'età Gigliola Cinquetti 2. I Love The Little Things, Anh Quốc
3. Où sont-elles passées, Monaco
1965 Gran Premio Eurovisione della Canzone (Napoli, Ý) 18 Luxembourg Poupée de cire, poupée de son France Gall 2. I Belong, Anh Quốc
3. N'avoue jamais, Pháp
1966 Grand Prix Eurovision de la Chanson Européenne (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 18 Áo Merci Chérie Udo Jürgens 2. Nygammal vals eller hip man svinaherde, Thụy Điển
3. Intet er nytt under solen, Na Uy
1967 Grand Prix de la Chanson (Viên, Áo) 17 Anh Quốc Puppet On A String Sandie Shaw 2. If I Could Choose, Ireland
3. Il doit faire beau là-bas, Pháp
1968 Eurovision Song Contest (Luân Đôn, Anh Quốc) 17 Tây Ban Nha La, la, la... Massiel 2. Congratulations, Anh Quốc
3. La source, Pháp
1969[10] Gran Premio de la Canción de Eurovision (Madrid, Tây Ban Nha) 16 Tây Ban Nha
Pháp
Hà Lan
Anh Quốc
Vivo cantando
Un jour, un enfant
De troubadour
Boom bang a bang
Salomé
Frida Boccara
Lenny Kuhr
Lulu
(bỏ, vì có 4 hạng 1)
1970 Eurovisie Songfestival (Amsterdam, Hà Lan) 12 Ireland All Kinds Of Everything Dana 2. Knock, Knock, Who's There, Anh Quốc
3. Wunder gibt es immer wieder, Đức
1971 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 18 Monaco Un banc, un arbre, une rue Séverine 2. En un mundo nuevo, Tây Ban Nha
3. Diese Welt, Đức
1972 Eurovision Song Contest (Edinburgh, Anh Quốc) 18 Luxembourg Après toi Vicky Leandros 2. Beg, Steal Or Borrow, Anh Quốc
3. Nur die Liebe lässt uns leben, Đức
1973 Concours Eurovision de la Chanson (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 17 Luxembourg Tu te reconnaîtras Anne-Marie David 2. Eres tú, Tây Ban Nha
3. Power To All Our Friends, Anh Quốc
1974 Eurovision Song Contest (Brighton, Anh Quốc) 17 Thụy Điển Waterloo ABBA 2. Si, Ý
3. I See A Star, Hà Lan
1975 Eurovision Song Contest (Stockholm, Thụy Điển) 19 Hà Lan Ding-a-dong Teach-In 2. Let Me Be The One, Anh Quốc
3. Era, Ý
1976 Eurovisie Songfestival (Den Haag, Hà Lan) 18 Anh Quốc Save Your Kisses For Me Brotherhood of Man 2. Un, Deux, Trois, Pháp
3. Toi, la musique et moi, Monaco
1977 Eurovision Song Contest (Luân Đôn, Anh Quốc) 18 Pháp L'oiseau et l'enfant Marie Myriam 2. Rock Bottom, Anh Quốc
3. It's Nice To Be In Love Again, Ireland
1978 Concours Eurovision de la Chanson (Paris, Pháp) 20 Israel A-Ba-Ni-Bi Yizhar Cohen & Alpha Beta 2. L'amour ca fait chanter la vie, Bỉ
3. Il y aura toujours des violons, Pháp
1979 Eurovision Song Contest (Jerusalem, Israel) 19 Israel Hallelujah Gali Atari & Milk and Honey 2. Su canción, Tây Ban Nha
3. Je suis l'enfant-soleil, Pháp
1980 Eurovisie Songfestival (Den Haag, Hà Lan) 19 Ireland What's Another Year Johnny Logan 2. Theater, Đức
3. Love Enough For Two, Anh Quốc
1981 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 20 Anh Quốc Making Your Mind Up Bucks Fizz 2. Johnny Blue, Đức
3. Humanahum, Pháp
1982 Eurovision Song Contest (Harrogate, Anh Quốc) 18 Đức Ein bißchen Frieden Nicole 2. Hora, Israel
3. Amour on t'aime, Thụy Sĩ
1983 Eurovision Song Contest (München, Đức) 20 Luxembourg Si la vie est cadeau Corinne Hermès 2. Chai, Chai, Chai, Israel
3. Främling, Thụy Điển
1984 Concours Eurovision de la Chanson (Thành phố Luxembourg, Luxembourg) 19 Thụy Điển Diggi-loo diggi-ley Herreys 2. Terminal 3, Ireland
3. Lady Lady, Tây Ban Nha
1985 Eurovision Song Contest (Göteborg, Thụy Điển) 19 Na Uy La det swinge Bobbysocks 2. Für alle, Đức
3. Bra vibrationer, Thụy Điển
1986 Eurovision Song Contest (Bergen, Na Uy) 20 Bỉ J'aime la vie Sandra Kim 2. Pas pour moi, Thụy Sĩ
3. L'amour de ma vie, Luxembourg
1987 Concours Eurovision de la Chanson (Brusel, Bỉ) 22 Ireland Hold Me Now Johnny Logan 2. Lass' die Sonne in Dein Herz, Đức
3. Gente di mare, Ý
1988 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 21 Thụy Sĩ Ne partez pas sans moi Céline Dion 2. Go, Anh Quốc
3. Ka' du se hva' jeg sa', Đan Mạch
1989 Concours Eurovision de la Chanson (Lausanne, Thụy Sĩ) 22 Nam Tư nay là Croatia Rock Me Riva 2. Why Do I Always Get It Wrong, Anh Quốc
3. Vi maler byen rød, Đan Mạch
1990 Eurovision Song Contest (Zagreb, Nam Tư, nay là Croatia) 22 Ý Insieme 1992 Toto Cutugno 2. White & Black Blues, Pháp
2. Somewhere In Europe, Ireland
1991 Concorso Eurovisione della Canzone (Roma, Ý) 22 Thụy Điển Fångad av en stormvind Carola 2. Le dernier qui a parlé, Pháp
3. Kan, Israel
1992 Eurovision Song Contest (Malmö, Thụy Điển) 23 Ireland Why Me Linda Martin 2. One Step Out Of Time, Anh Quốc
3. Little Child, Malta
1993 Eurovision Song Contest (Millstreet, Ireland) 25 Ireland In your eyes Niamh Kavanagh 2. Better The Devil You Know, Anh Quốc
3. Moi tout simplement, Thụy Sĩ
1994 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 25 Ireland Rock'n Roll kids Paul Harrington / Charlie McGettigan 2. To nie ja, Ba Lan
3. Wir geben 'ne Party, Đức
1995 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 23 Na Uy Nocturne Secret Garden 2. Vuelve conmigo, Tây Ban Nha
3. Se på mig, Thụy Điển
1996 Eurovision Song Contest (Oslo, Na Uy) 23 Ireland The Voice Eimear Quinn 2. I evighet, Na Uy
3. Den Vilda, Thụy Điển
1997 Eurovision Song Contest (Dublin, Ireland) 25 Anh Quốc Love shine a light Katrina and the Waves 2. Mysterious Woman, Ireland
3. Dinle, Thổ Nhĩ Kỳ
1998 Eurovision Song Contest (Birmingham, Anh Quốc) 25 Israel Diva Dana International 2. Where Are You, Anh Quốc
3. The One That I Love, Malta
1999 Eurovision Song Contest (Jerusalem, Israel) 23 Thụy Điển Take Me To Your Heaven Charlotte Nilsson 2. All Out Of Luck, Iceland
3. Reise nach Jerusalem / Kudüs'e seyahat, Đức
2000 Eurovision Song Contest (Stockholm, Thụy Điển) 24 Đan Mạch Fly On The Wings Of Love Olsen Brothers 2. Solo, Nga
3. My Star, Latvia
2001 Eurovision Song Contest (Copenhagen, Đan Mạch) 23 Estonia Everybody Tanel Padar & Dave Benton 2. Never Ever Let You Go, Đan Mạch
3. Die For You, Hy Lạp
2002 Eurovision Song Contest (Tallinn, Estonia) 24 Latvia I Wanna Marie N 2. 7th Wonder, Malta
3. Runaway, Estonia
3. Come Back, Anh Quốc
2003 Eurovision Song Contest (Riga, Latvia) 26 Thổ Nhĩ Kỳ Everyway That I Can Sertab Erener 2. Sanomi, Bỉ
3. Ne ver, ne boisja, Nga
2004 Eurovision Song Contest (Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ) 24 (+12) Ukraina Wild Dances Ruslana 2. Lane Moje, Serbia và Montenegro
3. Shake It, Hy Lạp
2005 Eurovision Song Contest (Kiew, Ukraina) 24 (+15) Hy Lạp My Number One Helena Paparizou 2. Angel, Malta
3. Let Me Try, România
2006 Eurovision Song Contest (Athena, Hy Lạp) 24 (+13) Phần Lan Hard Rock Hallelujah Lordi 2. Never let you Go, Nga
3. Lejla, Bosna và Hercegovina
2007 Eurovision Song Contest (Helsinki, Phần Lan) 24 (+18) Serbia Molitva Marija Šerifović 2. Dancing Lasha Tumbai, Ukraina
3. Song Number One, Nga
2008 Eurovision Song Contest (Beograd, Serbia) 24 (+18) Nga Believe Dima Bilan 2. Shady Lady?, Ukraina
3. Secret Combination, Hy Lạp
2009 Eurovision Song Contest (Moskva, Nga) 42 (+17) Na Uy Fairytale Alexander Rybak 2. Is It True?, Iceland
3. Always, Azerbaijan
2010 Eurovision Song Contest (Oslo, Na Uy) 39 (+14) Đức Satellite Lena Meyer-Landrut 2. We Could Be the Same, Thổ Nhĩ Kỳ
3. Playing with Fire, Rumani
2011 Eurovision Song Contest (Düsseldorf, Đức) 43 (+18) Azerbaijan Running Scared Ell & Nikki 2. Madness of Love, Italy
3. Popular, Thụy Điển
2012 Eurovision Song Contest (Baku, Azerbaijan) 42 (+16) Thụy Điển Euphoria Loreen 2. Party For Everybody, Nga
3. Nije Ljubav Stvar, Serbia
2013 Eurovision Song Contest (Malmö, Thụy Điển) 39 (+13) Đan Mạch Only Teardrops Emmelie de Forest 2. Hold Me, Azerbaijan
3. Gravity, Ukraine
2014 Eurovision Song Contest (Copenhagen, Đan Mạch) 37 (+11) Áo Rise Like a Phoenix Conchita Wurst 2. Calm After the Storm, Hà Lan
3. Undo, Thụy Điển
2015 Eurovision Song Contest (Viên, Áo) 40 (+13) Thụy Điển "Heroes" Måns Zelmerlöw 2. A Million Voices, Nga
3. Grande Amore, Ý
2016 Eurovision Song Contest (Stockholm, Thụy Điển) Chưa diễn ra

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Eurovision Song Contest awarded Guinness world record”. Eurovision.tv. 
  2. ^ Staff (21 tháng 5 năm 2006). “Finland wins Eurovision contest”. Al Jazeera English. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2007. 
  3. ^ Murray, Matthew. “Eurovision Song Contest – International Music Program”. Museum of Broadcast Communications. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2006. 
  4. ^ “Eurovision Trivia” (PDF). BBC Online. 2002. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2006. 
  5. ^ “Eurovision Song Contest 1972”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ “Eurovision Song Contest 2004 Final”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ Philip Laven (tháng 7 năm 2002). “Webcasting and the Eurovision Song Contest”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2006. 
  8. ^ “Official information page” (bằng French). European Broadcasting Union. 10 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2008. 
  9. ^ 1956, mỗi quốc gia gửi 2 ca khúc tham gia
  10. ^ 1969 có đến 4 giải nhất

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]