Eurovision Song Contest 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eurovision Song Contest 2016

Come Together
Eurovision 2016 Official Logo.jpg
Thời gian
Bán kết 1  10 tháng 5 năm 2016
Bán kết  2  12 tháng 5 năm 2016
Chung kết  14 tháng 5 năm 2016
Tổ chức
Địa điểm Ericsson Globe, Stockholm, Thụy Điển
Dẫn chương trình
Giám sát Jon Ola Sand
Sản xuất
  • Johan Bernhagen
  • Martin Österdahl
Đạo diễn Sven Stojanović
Đài tổ chức Sveriges Television (SVT)
Màn mở đầu
  • Bán kết 1: "Heroes" trình diễn bởi Måns Zelmerlöw
  • Bán kết 2: "That's Eurovision"[1] (aka "Story of ESC"/"Story of Eurovision"), music: Matheson Bayley; lyric: Matheson Bayley, Edward af Sillén, và Daniel Réhn; trình diễn bởi Petra Mede và Måns Zelmerlöw
  • Chung kết: "Parade of Flags: A tribute to Swedish fashion design and dance music"
Màn tiếp theo
Tham dự
Số quốc gia 42
Nước tham dự lần đầu 0
Nước trở lại Bosna và Hercegovina, Bulgaria, Croatia, Ukraina
Nước rút lui Bồ Đào Nha, Romania
Bầu chọn
Phương thức Mỗi nước cho 2 đợt 12, 10, 8-1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ: 1 từ ban giám khảo chuyên môn và 1 từ lượng bình chọn điện thoại hay SMS.
Bài hát chiến thắng Ukraina
Eurovision Song Contest
◄2015 2016 2017►

Eurovision Song Contest 2016Cuộc thi Ca khúc Truyền hình châu Âu lần thứ 61, diễn ra tại Stockholm, Thụy Điển. Sau hai lần vào các năm 19752000 đây là lần thứ ba Stockholm được tổ chức chương trình Eurovision Song Contest, sau khi Måns Zelmerlöw với ca khúc Heroes (Anh hùng) đã giành chiến thắng giải ESC 2015 vào ngày 23 tháng năm 2015, tại Viên, Áo.

Cuộc thi gồm hai vòng bán kết vào ngày 10 và 12 tháng 5 và chung kết vào ngày 14 tháng 5 năm 2016. Ba chương trình phát hình trực tiếp được điều khiển bởi Måns ZelmerlöwPetra Mede.

Người chiến thắng của cuộc thi là ca nhạc sĩ Jamala đến từ Ukraina, quốc gia thắng lần thứ hai kể từ ESC 2004 với ca khúc "Wild Dances" của Ruslana. Đây là lần đầu tiên kể từ sự ra đời phiếu của ban giám khảo vào năm 2009 mà người chiến thắng không thắng phiếu ban giám khảo (Úc thắng) cũng không thắng phiếu của khán giả của các nước tham dự bằng điện thoại (Nga thắng), chỉ về thứ hai trên cả hai loại phiếu. Đây cũng là lần đầu tiên một bài hát với lời nhạc tiếng Tatar Krym (dân tộc Tatarbán đảo Krym) thắng cuộc thi.

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

42 nước tham dự vào cuộc thi. Bosnia và Herzegovina, Bulgaria, Croatia, và Ukraina trở lại sau khi vắng mặt từ các cuộc thi trước, trong khi Úc cũng có mặt sau khi tham dự năm ngoái như là một khách đặc biệt. Bồ Đào Nha rút lui, phần lớn vì không hiệu quả trong việc quảng cáo truyền thông âm nhạc, trong khi Romania ban đầu dự định tham gia, nhưng bị bắt buộc rút lui vì cơ quan truyền thông quốc gia thiếu tiền EBU nhiều lần không trả.

26 nước tranh trong vòng chung kết. Sau 5 lần từ khi tham dự lần đầu tiên vào năm 2007, Cộng hòa Séc lần đầu tiên vào được chung kết. Bosnia và Herzegovina và Hy Lạp lần đầu tiên không vào được chung kết.

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Về ca khúc thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát "1944" được trình bày bởi ca sĩ Jamala bằng tiếng Tatar Krym, đã dành chiến thắng cho Ukraina trước Úc, nói đến năm mà Josef Stalin, đã ra lệnh trục xuất người Tatar Krym từ bán đảo Krym sang Trung Á. Ukraina đã tham dự trở lại sau một năm vắng mặt, một phần vì lý do tài chính, một phần vì tình hình chính trị trong nước nên đã không tham gia năm 2015.

Trước cuộc thi đã có nhiều khiếu nại tới Liên hiệp Phát sóng châu Âu (EBU), chủ yếu là từ Nga, vì theo quy luật các bài tham dự ESC không được chứa các phát biểu chính trị. Tuy nhiên, các ủy ban chuyên môn của EBU đã quyết định, "1944" không vi phạm các quy tắc của cuộc thi. Bài hát đã được kiểm tra và những người có trách nhiệm kết luận rằng "Tựa bài và nội dung bài hát không chứa đựng thông điệp chính trị và bài hát không mâu thuẫn với các quy tắc của cuộc thi". Bài hát mô tả chi tiết các sự kiện xảy ra khoảng 70 năm trước; nhưng không đề cập tới sự sáp nhập của Krym vào Nga.[2][3]

Các ứng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[4] Quốc gia[5] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[5] Ca khúc[5] Vị trí Số điểm
01 Coat of arms of Finland.svg Phần Lan‎ Tiếng Anh Sandhja "Sing It Away" 15 51
02 Coat of arms of Greece.svg Hy Lạp Tiếng Hy Lạp Tiếng Anh Argo "Utopian Land" 16 44
03 Coat of arms of Moldova.svg Moldova‎ Tiếng Anh Lidia Isac "Falling Stars" 17 33
04 Coat of arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Freddie "Pioneer" 4 197
05 Coat of arms of Croatia.svg Croatia Tiếng Anh Nina Kraljić "Lighthouse" 10 133
06 Royal coat of arms of the Netherlands.svg Hà Lan‎ Tiếng Anh Douwe Bob "Lighthouse" 5 197
07 Coat of arms of Armenia.svg Armenia Tiếng Anh Iveta Mukuchyan "LoveWave" 2 243
08 Coat of arms of San Marino.svg San Marino Tiếng Anh Serhat "I Didn't Know" 12 68
09 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Anh Sergey Lazarev "You Are the Only One" 1 342
10 Coat of arms of the Czech Republic.svg Séc Tiếng Anh Gabriela Gunčíková "I Stand" 9 161
11 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh Minus One "Alter Ego" 8 164
12 Coat of arms of Austria.svg Áo‎ Tiếng Pháp ZOË "Loin d'ici" 7 170
13 Coat of arms of Estonia.svg Estonia Tiếng Anh Jüri Pootsmann "Play" 18 24
14 Emblem of Azerbaijan.svg Azerbaijan Tiếng Anh Samra Rahimli "Miracle" 6 185
15 Coat of arms of Montenegro.svg Montenegro Tiếng Anh Highway "The Real Thing" 13 60
16 Coat of arms of Iceland.svg Iceland Tiếng Anh Greta Salóme Stefánsdóttir "Woki Mit Deim Popo" 14 51
17 Coat of arms of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Tiếng Bosnia Dalal & Deen & Ana Rucner&Jala "Ljubav je" 11 104
18 Coat of arms of Malta.svg Malta Tiếng Anh Ira Losco "Walk on Water" 3 209

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[4] Quốc gia[5] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[5] Ca khúc[5] Vị trí Số điểm
01 Coat of arms of Latvia.svg Latvia Tiếng Anh Justs Sirmais " Heartbeat" 8 132
02 Herb Polski.svg Ba Lan Tiếng Anh Michał Szpak "Color of Your Life" 6 151
03 Coat of arms of Switzerland.svg Thụy Sĩ Tiếng Anh Rykka "The Last of Our Kind" 18 28
04 Emblem of Israel.svg Israel Tiếng Anh Hovi Star "Made of Stars" 7 147
05 Coat of arms of Belarus.svg Belarus‎ Tiếng Anh Ivan "Help You Fly" 12 84
06 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Anh Sanja Vučić ZAA "Goodbye" 10 105
07 Coat of arms of Ireland.svg Ireland Tiếng Anh Nicky Byrne "Sunlight" 15 46
08 Coat of arms of the Republic of Macedonia.svg Macedonia Tiếng Macedonia Kaliopi "Dona" 11 88
09 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Donny Montell "I've Been Waiting for This Night" 4 222
10 Coat of Arms of Australia.svg Úc Tiếng Anh Dami Im "Sound of Silence" 1 330
11 Coat of arms of Slovenia.svg Slovenia Tiếng Anh ManuElla "Blue and Red" 14 57
12 Coat of arms of Bulgaria.svg Bulgaria Tiếng Bulgaria Tiếng Anh Poli Genova "If Love Was a Crime" 5 220
13 National Coat of arms of Denmark.svg Đan Mạch Tiếng Anh Lighthouse X "Soldiers of Love" 17 34
14 Lesser Coat of Arms of Ukraine.svg Ukraina Tiếng Tatar Krym Tiếng Anh Jamala "1944" 2 287
15 Coat of arms of Norway.svg Na Uy‎ Tiếng Anh Agnete Johnsen "Icebreaker" 13 63
16 Greater coat of arms of Georgia.svg Gruzia‎ Tiếng Anh Nika Kocharov & Young Georgian Lolitaz "Midnight Gold" 9 123
17 Coat of arms of Albania.svg Albania‎ Tiếng Anh Eneda Tarifa "Fairytale" 16 45
18 Great coat of arms of Belgium.svg Bỉ Tiếng Anh Laura Tesoro "What's the Pressure" 3 274

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

STT[6] Quốc gia[7] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[7] Bài hát[7] Vị trí Điểm số
01 Great coat of arms of Belgium.svg Bỉ Tiếng Anh Laura Tesoro "What's the Pressure" 10 181
02 Coat of arms of the Czech Republic.svg Séc Tiếng Anh Gabriela Gunčíková "I Stand" 25 41
03 Royal coat of arms of the Netherlands.svg Hà Lan‎ Douwe Bob Slow Down "Suus" 11 153
04 Emblem of Azerbaijan.svg Azerbaijan Tiếng Anh Samra Rahimli "Miracle" 17 117
05 Coat of arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Freddie "Korake ti znam" 19 108
06 Emblem of Italy.svg Ý Tiếng Ý‎ Tiếng Anh Francesca Michielin "Party for Everybody" 16 124
07 Emblem of Israel.svg Israel Tiếng Anh Hovi Star "Made of Stars" 14 135
08 Coat of arms of Bulgaria.svg Bulgaria Tiếng Bulgaria Tiếng Anh‎ Poli Genova "If Love Was a Crime" 4 307
09 Great coat of arms of Sweden.svg Thụy Điển Tiếng Anh‎ Frans Jeppsson Wall "If I Were Sorry" 5 261
10 Coat of arms of Germany.svg Đức Tiếng Anh‎ Jamie-Lee Kriewitz "Ghost" 26 11
11 Armoiries république française.svg Pháp Tiếng Pháp Tiếng Anh Amir Haddad "J'ai cherché" 6 257
12 Herb Polski.svg Ba Lan Tiếng Anh Michał Szpak "Color of Your Life" 8 229
13 Coat of Arms of Australia.svg Úc Tiếng Anh Dami Im "Sound of Silence" 2 511
14 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh Minus One "Alter Ego" 21 96
15 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Anh Sanja Vučić "Should've Known Better" 18 115
16 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Donny Montell "I've Been Waiting for This Night" 9 200
17 Coat of arms of Croatia.svg Croatia Tiếng Anh Nina Kraljić "Lighthouse" 23 73
18 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Anh Sergey Lazarev "You Are the Only One" 3 491
19 Escudo de España (mazonado).svg Tây Ban Nha Tiếng Anh Barei "Say Yay!" 22 77
20 Coat of arms of Latvia.svg Latvia Tiếng Anh Justs Sirmais "Heartbeat" 15 132
21 Lesser Coat of Arms of Ukraine.svg Ukraina Tiếng Tatar Krym Tiếng Anh Jamala "1944" 1 534
22 Coat of arms of Malta.svg Malta Tiếng Anh Ira Losco "Walk on Water" 12 153
23 Greater coat of arms of Georgia.svg Gruzia‎ Tiếng Anh Nika Kocharov & Young Georgian Lolitaz "You're Not Alone" 20 104
24 Coat of arms of Austria.svg Áo‎ Tiếng Pháp ZOË "Nije ljubav stvar"(Није љубав ствар) 13 151
25 Royal Coat of Arms of the United Kingdom.svg Anh Tiếng Anh Joe and Jake "Be My Guest" 24 62
26 Coat of arms of Armenia.svg Armenia Tiếng Anh Iveta Mukuchyan "LoveWave" 7 249

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bayley, Matheson. "That's Eurovision – Music by Matheson Bayley, Lyric by Matheson Bayley, Edward af Sillén and Daniel Réhn". Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “Krimtatarin Jamala darf mit "1944" starten” (bằng tiếng Đức). Norddeutscher Rundfunk. 11 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Popsängerin Jamala - Ukraine schickt Krimtatarin zum ESC” (bằng tiếng Đức). Spiegel Online. 22 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ a ă Jiandani, Sanjay (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Eurovision 2015: Semi-final Running Order revealed”. esctoday.com. ESCToday. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d “Eurovision Song Contest 2015 First semi-final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ “Running order for Grand Final revealed!”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ a ă â “Eurovision Song Contest 2015 Grand final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]