Eurovision Song Contest 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Eurovision Song Contest 2017

'Celebrate Diversity'
Thời gian
Bán kết 1  9 tháng 5, 2017 (2017-05-09)
Bán kết  2  11 tháng 5, 2017 (2017-05-11)
Chung kết  13 tháng 5, 2017 (2017-05-13)
Tổ chức
Địa điểm International Exhibition Centre, Kiev, Ukraine
Dẫn chương trình
Giám sát Jon Ola Sand
Sản xuất Pavlo Grytsak
Đạo diễn
Đài tổ chức National Public Broadcasting Company of Ukraine (UA:PBC)
Màn mở đầu
  • Semi-final 1: "Spinning" trình diễn bởi Monatik
  • Semi-final 2: Eurovision Medley trình diễn bởi Oleksandr Skichko and Volodymyr Ostapchuk
  • Final: 26 quốc gia trong vòng chung kết được giới thiệu qua phần diễu hành cờ truyền thống
Màn tiếp theo
  • Semi-final 1: "1944" and "Zamanyly" trình diễn bởi Jamala,
    Verka Serduchka video - part 1
  • Semi-final 2: Apache CREW trình diễn The Children's Courtyard,
    Verka Serduchka video - part 2
  • Final: "It's Magical" trình diễn bởi Ruslana,
  • ONUKA & NAOFI (National Academic Orchestra of Folk Instruments of Ukraine),
  • "I Believe in U" trình diễn bởi Jamala cùng với Anna Kuksa, Naile Ibraimova và Kemi Oke
Tham dự
Số quốc gia 42
Nước tham dự lần đầu Không có
Nước trở lại Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
România Romania
Nước rút lui Bosna và Hercegovina Bosnia và Herzegovina
Nga Nga
Bầu chọn
Phương thức Mỗi quốc gia sẽ có 2 lượt 12, 10, 8-1 điểm để bình chọn cho 10 bài hát hay nhất từ hội đồng giám khảo chuyên môn và từ bình chọn của khán giả
Không có điểm Không có
Bài hát chiến thắng Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
"Amar pelos dois"
Eurovision Song Contest
◄2016 2017 2018►

Eurovision Song Contest 2017cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 62. Cuộc thi diễn ra ở thành phố Kiev - thủ đô của Ukraina sau chiến thắng của đại diện Ukraina - Jamala ở cuộc thi năm 2016 diễn ra tại Stockholm, Thụy Điển với bài hát "1944". Đây là lần thứ 2 cuộc thi diễn ra tại Kiev, sau lần đầu tiên vào năm 2005. Cuộc thi diễn ra tại International Exhibition Centre và bao gồm 2 trận bán kết vào ngày 9 và 11 tháng 5, và trận chung kết vào ngày 13 tháng 5 năm 2017. Người dẫn chương trình của cuộc thi năm này là Oleksandr Skichko, Volodymyr Ostapchuk và Timur Miroshnychenko.

42 quốc gia tham gia cuộc thi. Bồ Đào NhaRomania quay trở lại cuộc thi sau một năm vắng mặt, trong khi Bosnia và Herzegovina rút lui do lý do tài chính. Nga dự định tham gia cuộc thi, nhưng sau đó thông báo rút lui vào ngày 13 tháng 4 năm 2017, sau khi người đại diện cho Nga, Julia Samoylova, đã bị cấm nhập cảnh vào Ukraina vì đã đi trực tiếp từ Nga đến bán đảo Krym, khu vực bị chiếm bởi Nga vào năm 2014, để biểu diễn, và đã vi phạm luật của Ukraina.

Chiến thắng đã thuộc về Bồ Đào Nha với bài hát "Amar pelos dois" (Tình yêu cho cả hai ta), được biểu diễn bởi Salvador Sobral và được viết bởi người chị Luísa Sobral. Đây là chiến thắng đầu tiên của Bồ Đào Nha, cũng như là vị trí Top 5 đầu tiên trong suốt 53 năm tham gia, khoảng thời gian dài nhất một quốc gia chờ đợi để giành chiến thắng. Đây cũng là lần đầu tiên bài hát chiến thắng được viết hoàn toàn bằng ngôn ngữ chính của quốc gia chiến thắng kể từ năm 2007 khi Serbia thắng cuộc. Ba quốc gia đứng đầu - Bồ Đào Nha, BulgariaMoldova - giành được thứ hạng cao nhất trong lịch sử tham gia cuộc thi. Cuộc thi cũng đánh dấu thứ hạng tệ nhất của chủ nhà - Ukraina - với vị trí 24 trong số 26 quốc gia ở vòng chung kết. Trong số các quốc gia "Big Five", chỉ có Ý[1] giành được một vị trí trong top 10, và về ở vị trí thứ 6. Liên hiệp Phát sóng châu Âu báo cáo có khoảng 182 triệu lượt xem trên toàn thế giới, ít hơn 22 triệu lượt xem so với kỉ lục của cuộc thi năm 2016.

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

International Exhibition Centre, Kiev - địa điểm tổ chức của cuộc thi năm 2017

Cuộc thi diễn ra tại International Exhibition Centre ở Kiev, Ukraina sau chiến thắng của Ukraina với bài hát "1944", được viết và biểu diễn bởi ca sĩ Jamala. Trung tâm có sức chứa khoảng 11,000 người.

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Mười tám quốc gia tham gia thi đấu ở bán kết 1. Ý, Tây Ban Nha và Anh bình chọn ở trận bán kết này.[2] Những quốc gia được in đậm giành được tấm vé tham dự vòng chung kết.[3]

Draw[4] Quốc gia[5] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[5] Ca khúc[5] Vị trí Số điểm
01 Thụy Điển Thụy Điển Tiếng Anh Robin Bengtsson "I Can't Go On" 3 227
02 Gruzia Gruzia‎ Tiếng Anh Tamara Gachechiladze "Keep the Faith" 11 99
03 Úc Úc Tiếng Anh Isaiah Firebrace "Don't Come Easy" 6 160
04 Albania Albania‎ Tiếng Anh Lindita "World" 14 76
05 Bỉ Bỉ Tiếng Anh Blanche "City Lights" 4 165
06 Montenegro Montenegro Tiếng Anh Slavko Kalezić "Space" 16 56
07 Phần Lan Phần Lan‎ Tiếng Anh Norma John "Blackbird" 12 92
08 Azerbaijan Azerbaijan Tiếng Anh Dihaj "Skeletons" 8 150
09 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Salvador Sobral "Amar Pelos Dois" 1 370
10 Hy Lạp Hy Lạp Tiếng Anh Demy "This Is Love" 10 115
11 Ba Lan Ba Lan Tiếng Anh Kasia Moś "Flashlight" 9 119
12 Moldova Moldova‎ Tiếng Anh SunStroke Project "Hey, Mamma!" 2 291
13 Iceland Iceland Tiếng Anh Svala "Paper" 15 60
14 Cộng hòa Séc Séc Tiếng Anh Martina Bárta "My Turn" 13 83
15 Cộng hòa Síp Síp Tiếng Anh Hovig Demirjian "Gravity" 5 164
16 Armenia Armenia Tiếng Anh Artsvik "Fly with Me" 7 152
17 Slovenia Slovenia Tiếng Anh Omar Naber "On My Way" 17 36
18 Latvia Latvia Tiếng Anh Triana Park "Line" 18 21

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

18 quốc gia tham gia vào trận bán kết 2. Pháp, Đức và chủ nhà Ukraina bình chọn ở trận bán kết này. Nga đã được sắp xếp biểu diễn ở vị trí thứ 3, nhưng đã rút lui sau khi ca sĩ đại diện của họ đã bị cấm nhập cảnh vào Ukraina, khiến cho các quốc gia biểu diễn ở vị trí thứ 4 trở đi sẽ biểu diễn sớm hơn.[6] Những quốc gia được in đậm giành được tấm vé tham dự vòng chung kết.[7]

Draw[4] Quốc gia[5] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[5] Ca khúc[5] Vị trí Số điểm
01 Serbia Serbia Tiếng Anh Tijana Bogićević "In Too Deep" 11 98
02 Áo Áo‎ Tiếng Anh Nathan Trent "Running on Air" 7 147
03 Bắc Macedonia Macedonia Tiếng Anh Jana Burčeska "Dance Alone" 15 69
04 Malta Malta Tiếng Anh Claudia Faniello "Breathlessly" 16 55
05 România România Tiếng Anh Ilinca BăcilăAlex Florea "Yodel It!" 6 174
06 Hà Lan Hà Lan‎ Tiếng Anh O'G3NE Lights and Shadows" 4 200
07 Hungary Hungary Tiếng Hungary Joci Pápai "Origo" 2 231
08 Đan Mạch Đan Mạch Tiếng Anh Anja "Where I Am" 10 101
09 Cộng hòa Ireland Ireland Tiếng Anh Brendan Murray "Dying to Try" 13 86
10 San Marino San Marino Tiếng Anh Valentina Monetta Và Jimmie Wilson "Spirit of the Night" 18 1
11 Croatia Croatia Tiếng Ý Tiếng Anh Jacques Houdek "My Friend" 8 141
12 Na Uy Na Uy‎ Tiếng Anh JOWST "Grab the Moment" 5 189
13 Thụy Sĩ Thụy Sĩ Tiếng Anh Timebelle "Apollo" 12 97
14 Belarus Belarus‎ Tiếng Belarus Naviband "Story of My Life" 9 110
15 Bulgaria Bulgaria Tiếng Anh Kristian Kostov "Beautiful Mess" 1 403
16 Litva Litva Tiếng Anh Fusedmarc "Midnight Gold" 17 42
17 Estonia Estonia Tiếng Anh Koit Toome&Laura Põldvere " Fairytale" 16 45
18 Israel Israel Tiếng Anh Imri Ziv "I Feel Alive" 3 207

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

26 quốc gia tham gia trong vòng chung kết, với tất cả 42 quốc gia tham gia bình chọn. Thứ tự dự thi vòng chung kết được công bố sau buổi họp báo của 10 quốc gia chiến thắng bán kết 2.[8]

STT Quốc gia Ngôn ngữ Nghệ sĩ Bài hát Vị trí Điểm số
01 Israel Israel Tiếng Anh Imri Ziv "I Feel Alive" 23 39
02 Ba Lan Ba Lan Tiếng Anh Kasia Moś "Flashlight" 22 64
03 Belarus Belarus‎ Tiếng Belarus Naviband "Story of My Life" 17 83
04 Áo Áo‎ Tiếng Anh Nathan Trent "Running on Air" 16 93
05 Armenia Armenia Tiếng Anh Artsvik "Fly with Me" 18 79
06 Hà Lan Hà Lan‎ Tiếng Anh O'G3NE "Lights and Shadows" 11 150
07 Moldova Moldova‎ Tiếng Anh Sunstroke Project "Hey, Mamma!" 3 374
08 Hungary Hungary Tiếng Hungary Joci Pápai "Origo" 16 65
09 Ý Ý Tiếng Ý Francesco Gabbani "Occidentali's Karma" 8 200
10 Đan Mạch Đan Mạch Tiếng Anh Anja "Where I Am" 20 77
11 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Salvador Sobral "Amar Pelos Dois" 1 758
12 Azerbaijan Azerbaijan Tiếng Anh Dihaj "Skeletons" 14 120
13 Croatia Croatia Tiếng Ý Tiếng Anh Jacques Houdek "My Friend" 13 128
14 Úc Úc Tiếng Anh Isaiah "Don't Come Easy" 9 173
15 Hy Lạp Hy Lạp Tiếng Anh Demy "This Is Love" 19 77
16 Tây Ban Nha Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh Manel Navarro "Do It for Your Lover" 26 5
17 Na Uy Na Uy‎ Tiếng Anh JOWST "Grab the Moment" 10 158
18 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Tiếng Anh Lucie Jones "Never Give Up on You" 15 111
19 Cộng hòa Síp Síp Tiếng Anh Hovig "Gravity" 21 68
20 România România Tiếng Anh Ilinca Băcilă & Alex Florea "Yodel It!" 7 282
21 Đức Đức Tiếng Anh Levina "Perfect Life" 25 6
22 Ukraina Ukraina Tiếng Anh O.Torvald "Time" 24 36
23 Bỉ Bỉ Tiếng Anh Blanche "City Lights" 4 363
24 Thụy Điển Thụy Điển Tiếng Anh Robin Bengtsson "I Can't Go On" 5 344
25 Bulgaria Bulgaria Tiếng Anh Kristian Kostov "Beautiful Mess" 2 615
26 Pháp Pháp Tiếng Pháp Alma "Requiem" 12 135

Scoreboard[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Jury vote)[9]
Total Score Televoting Score Sweden Georgia Australia Albania Belgium Montenegro Finland Azerbaijan Portugal Greece Poland Moldova Iceland Czech Republic Cyprus Armenia Slovenia Latvia Italy Spain United Kingdom
Contestants Sweden 227 103 8 8 4 12 6 12 5 2 4 8 8 10 8 5 7 2 10 3 2
Georgia 99 37 6 1 3 3 6 3 4 10 5 7 6 5 2 1
Australia 160 21 12 6 5 10 3 8 7 6 8 6 10 12 7 1 12 10 1 8 7
Albania 76 38 10 10 10 8
Belgium 165 125 3 3 1 7 2 3 3 2 5 5 2 4
Montenegro 56 39 8 7 2
Finland 92 51 7 7 7 1 3 3 1 6 6
Azerbaijan 150 63 10 3 7 5 7 8 8 4 6 4 4 3 1 12 5
Portugal 370 197 5 12 6 6 7 4 10 12 5 12 12 12 7 10 7 8 12 4 12 10
Greece 115 54 1 8 12 2 2 7 1 12 10 6
Poland 119 69 12 2 4 2 3 1 1 8 2 2 4 3 6
Moldova 291 180 10 3 10 12 1 5 6 5 10 3 6 8 6 7 7 12
Iceland 60 31 2 2 2 2 5 2 2 3 8 1
Czech Republic 83 2 4 1 4 6 2 4 12 3 5 1 4 10 7 10 8
Cyprus 164 103 8 5 8 7 6 4 5 12 3 3
Armenia 152 65 7 5 10 8 4 4 12 6 10 5 1 4 6 5
Slovenia 36 20 1 4 1 1 5 4
Latvia 21 20 1
Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Televoting vote)[9]
Total Score Jury Score Sweden Georgia Australia Albania Belgium Montenegro Finland Azerbaijan Portugal Greece Poland Moldova Iceland Czech Republic Cyprus Armenia Slovenia Latvia Italy Spain United Kingdom
Contestants Sweden 227 124 4 8 10 5 3 7 6 10 3 5 1 10 2 5 4 5 7 1 6 1
Georgia 99 62 12 6 6 2 1 8 2
Australia 160 139 2 1 1 1 2 6 2 3 3
Albania 76 38 12 3 5 10 1 7
Belgium 165 40 10 5 4 8 2 10 7 8 4 8 7 6 4 6 8 10 6 8 4
Montenegro 56 17 1 7 3 5 8 2 1 6 5 1
Finland 92 41 8 2 5 3 7 1 4 3 3 2 5 5 3
Azerbaijan 150 87 12 1 6 1 12 12 10 7 2
Portugal 370 173 12 8 10 12 12 7 12 8 10 12 6 12 7 6 7 12 12 10 12 10
Greece 115 61 2 3 6 6 4 5 2 12 5 4 5
Poland 119 50 6 3 2 8 1 2 3 5 8 3 2 3 8 3 12
Moldova 291 111 5 6 12 7 10 10 8 10 12 7 10 8 10 7 10 10 8 12 10 8
Iceland 60 29 7 1 4 5 1 4 7 2
Czech Republic 83 81 2
Cyprus 164 61 4 7 6 3 4 5 6 3 12 7 7 4 4 12 4 6 3 6
Armenia 152 87 3 10 5 7 4 8 6 4 5 8 1 4
Slovenia 36 16 2 8 2 4 3 1
Latvia 21 1 1 4 5 1 2 7

12 points[sửa | sửa mã nguồn]

Countries in bold gave the maximum 24 points (12 points apiece from professional jury and televoting) to the specified entrant.

Jury[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng tổng kết điểm 12 của hội đồng giám khảo các quốc gia ở bán kết 1:

N. Contestant Nation(s) giving 12 points
7 Portugal Azerbaijan, Georgia, Iceland, Latvia, Moldova, Poland, Spain
3 Australia Czech Republic, Slovenia, Sweden
2 Greece Montenegro, Cyprus
Moldova Albania, United Kingdom
Sweden Belgium, Finland
1 Armenia Greece
Azerbaijan Italy
Cyprus Armenia
Czech Republic Portugal
Poland Australia
Televoting[sửa | sửa mã nguồn]

Below is a summary of the maximum 12 points awarded by each country's televote in the first semi-final:

N. Contestant Nation(s) giving 12 points
9 Portugal Albania, Belgium, Finland, Iceland, Latvia, Poland, Slovenia, Spain, Sweden
3 Azerbaijan Czech Republic, Georgia, Moldova
Moldova Australia, Italy, Portugal
2 Cyprus Armenia, Greece
1 Albania Montenegro
Georgia Azerbaijan
Greece Cyprus
Poland United Kingdom

Semi-final 2[sửa | sửa mã nguồn]

Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Jury vote)[10]
Total Score Televoting Score Serbia Austria Macedonia Malta Romania The Netherlands Hungary Denmark Ireland San Marino Croatia Norway Switzerland Belarus Bulgaria Lithuania Estonia Israel France Germany Ukraine
Contestants Serbia 98 45 2 6 4 8 2 2 2 6 6 4 2 1 1 7
Austria 147 32 6 3 5 8 8 7 10 7 5 4 7 6 12 4 5 8 4 6
Macedonia 69 40 5 8 2 3 8 3
Malta 55 0 2 6 8 1 3 5 1 1 5 7 1 4 2 6 3
Romania 174 148 10 4 1 4 3 4
Netherlands 200 51 8 8 6 6 12 10 10 3 12 12 8 8 8 8 5 6 5 8 6
Hungary 231 165 12 3 5 3 3 10 2 5 2 2 12 7
Denmark 101 5 4 7 5 10 10 6 1 5 8 10 3 2 4 6 8 4 2 1
Ireland 86 41 10 1 3 5 2 2 1 8 7 4 2
San Marino 1 1
Croatia 141 104 3 1 7 2 4 1 3 6 5 5
Norway 189 52 1 5 2 7 7 12 7 10 4 10 10 5 12 10 10 3 12 10
Switzerland 97 49 4 1 6 4 4 8 5 3 7 3 1 2
Belarus 110 55 7 7 3 7 1 3 5 10 12
Bulgaria 403 204 10 12 12 12 8 12 12 6 12 8 6 12 12 12 10 12 6 7 10 8
Lithuania 42 25 4 6 7
Estonia 85 69 2 2 3 1 1 7
Israel 207 132 7 10 4 5 1 5 6 3 7 4 10 12 1
Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Televoting vote)[10]
Total Score Bản mẫu:Verth Serbia Austria Macedonia Malta Romania The Netherlands Hungary Denmark Ireland San Marino Croatia Norway Switzerland Belarus Norway Lithuania Estonia Israel France Germany Ukraine
Contestants Serbia 98 53 6 12 10 12 5
Austria 147 115 1 1 4 6 3 3 1 4 2 3 4
Macedonia 69 29 10 4 6 3 12 5
Malta 55 55
Romania 174 26 6 7 3 7 8 7 8 8 8 7 8 7 5 7 6 12 10 12 7 5
Netherlands 200 149 4 2 3 6 7 5 3 2 3 4 1 2 4 5
Hungary 231 66 12 12 6 6 12 10 4 6 10 12 6 8 10 8 5 8 7 7 10 6
Denmark 101 96 1 4
Ireland 86 45 3 1 4 6 2 5 2 2 3 4 7 1 1
San Marino 1 0 1
Croatia 141 37 7 10 8 8 5 4 10 7 6 1 10 4 6 2 5 2 6 3
Norway 189 137 3 2 5 5 10 2 6 3 7 3 2 4
Switzerland 97 48 4 2 5 5 10 1 1 5 1 2 4 1 2 4 2
Belarus 110 55 2 1 1 3 2 1 3 5 8 6 8 3 12
Bulgaria 403 199 8 8 10 12 8 12 12 12 10 12 8 12 6 12 10 10 12 8 12 10
Lithuania 42 17 12 10 1 1 1
Estonia 85 16 4 2 3 4 2 3 5 1 8 2 12 6 6 3 8
Israel 207 75 5 5 7 10 7 7 8 6 4 7 5 7 5 7 10 3 4 10 8 7

12 points[sửa | sửa mã nguồn]

Countries in bold gave the maximum 24 points (12 points apiece from professional jury and televoting) to the specified entrant.

Jury[sửa | sửa mã nguồn]

Below is a summary of the maximum 12 points awarded by each country's professional jury in the second semi-final:

N. Contestant Nation(s) giving 12 points
10 Bulgaria Austria, Belarus, Estonia, Hungary, Ireland, Macedonia, Malta, The Netherlands, Norway, Switzerland
3 Netherlands Croatia, Romania, San Marino
Norway Denmark, Germany, Lithuania
2 Hungary Israel, Serbia
1 Austria Bulgaria
Belarus Ukraine
Israel France
Televoting[sửa | sửa mã nguồn]

Below is a summary of the maximum 12 points awarded by each country's televote in the second semi-final:

N. Contestant Nation(s) giving 12 points
9 Bulgaria Belarus, Denmark, Germany, Hungary, Israel, Malta, The Netherlands, Norway, San Marino
4 Hungary Austria, Croatia, Romania, Serbia
2 Romania France, Estonia
Serbia Macedonia, Switzerland
1 Belarus Ukraine
Estonia Lithuania
Lithuania Ireland
Macedonia Bulgaria

Final[sửa | sửa mã nguồn]

Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Jury vote)[11]
Total Score Bản mẫu:Verth Sweden Azerbaijan San Marino Latvia Israel Montenegro Albania Malta Macedonia Denmark Austria Norway Spain Finland France Greece Lithuania Estonia Moldova Armenia Bulgaria Iceland Serbia Australia Italy Germany Portugal Switzerland Netherlands Ireland Georgia Cyprus Belarus Romania Hungary Slovenia Belgium Poland United Kingdom Croatia Czech Republic Ukraine
Contestants Israel 39 5 4 7 5 6 8 1 1 2
Poland 64 41 6 1 7 2 2 4 1
Belarus 83 33 12 2 1 2 7 3 3 2 1 5 12
Austria 93 0 4 6 1 7 3 1 5 2 1 12 4 3 1 2 10 3 7 5 4 1 3 3 1 4
Armenia 79 21 4 4 7 1 1 8 3 6 4 5 1 4 3 2 3 2
Netherlands 150 15 3 7 5 12 4 1 4 2 4 10 4 7 3 7 4 1 5 12 8 1 8 4 8 8 3
Moldova 374 264 8 10 1 3 6 3 2 7 3 7 8 7 10 8 6 8 6 3 4
Hungary 200 152 3 5 1 1 4 10 1 3 12 8
Italy 334 208 6 3 2 8 12 12 6 7 10 7 10 4 8 2 5 8 2 2 10 2
Denmark 77 8 5 7 8 4 5 3 5 8 3 5 5 2 3 6
Portugal 758 376 12 8 12 12 12 6 10 10 10 8 10 12 8 12 5 12 8 7 12 12 12 7 5 10 12 12 5 12 8 10 6 12 12 8 12 12 7 12 10
Azerbaijan 120 42 5 2 10 5 5 12 12 1 10 1 4 4 1 6
Croatia 128 103 1 5 6 3 3 7
Australia 173 2 10 5 4 8 8 3 8 10 2 1 7 4 10 3 5 5 4 4 4 7 4 7 7 6 7 10 6 10 2
Greece 77 29 5 12 1 2 10 6 12
Spain 5 5
Norway 158 29 10 7 5 2 6 3 1 7 10 10 5 1 3 12 2 5 7 2 7 6 6 7 3 2
United Kingdom 111 12 6 4 8 3 1 1 2 3 1 6 4 7 12 6 5 5 3 10 2 5 5
Cyprus 68 32 2 5 12 7 1 4 5
Romania 282 224 3 3 10 3 5 4 6 12 3 1 8
Germany 6 3 3
Ukraine 36 24 7 4 1
Belgium 363 255 1 8 10 8 6 2 2 4 4 2 2 7 8 6 2 12 3 5 10 5 1
Sweden 344 126 10 7 1 12 4 6 5 12 8 6 3 8 6 8 2 6 10 4 7 10 6 6 8 6 8 7 1 6 12 4 8 4 7
Bulgaria 615 337 7 2 2 8 7 2 10 8 12 4 10 12 6 6 5 2 7 12 10 6 6 8 2 8 8 10 10 6 7 12 10 10 8 10 6 7 10 2
France 135 90 6 3 5 4 5 3 6 4 1 2 1 5
Voting procedure used:
  100% Televoting
  100% Jury vote
Voting results (Televoting vote)[11]
Total Score Bản mẫu:Verth Sweden Azerbaijan San Marino Latvia Israel Montenegro Albania Malta Macedonia Denmark Austria Norway Spain Finland France Greece Lithuania Estonia Moldova Armenia Bulgaria Iceland Serbia Australia Italy Germany Portugal Switzerland Netherlands Ireland Georgia Cyprus Belarus Romania Hungary Slovenia Belgium Poland United Kingdom Croatia Czech Republic Ukraine
Contestants Israel 39 34 1 1 3
Poland 64 23 5 2 3 1 3 3 2 1 7 4 10
Belarus 83 50 6 2 1 2 1 6 4 3 8
Austria 93 93
Armenia 79 58 6 2 10 1 2
Netherlands 150 135 1 2 1 10 1
Moldova 374 110 8 10 8 8 5 3 1 2 8 3 6 6 5 7 6 8 4 6 10 6 7 12 12 7 12 5 8 6 10 12 10 3 7 6 6 4 5 12
Hungary 200 48 4 7 4 2 1 7 6 2 3 3 5 4 4 2 2 8 6 2 12 4 3 2 5 6 2 8 10 5 1 5 1 12 4
Italy 334 126 1 6 10 3 8 10 12 12 8 6 2 8 8 5 7 5 5 4 4 7 6 2 4 4 10 2 1 5 8 6 4 10 5 2 7 1
Denmark 77 69 8
Portugal 758 382 10 8 7 10 12 8 8 8 7 5 12 12 12 12 12 8 12 10 6 10 7 12 8 7 5 12 12 12 10 8 7 7 7 7 8 12 10 8 10 8 10
Azerbaijan 120 78 1 5 10 12 4 10
Croatia 128 25 2 3 12 7 3 10 4 1 1 5 1 6 8 8 3 3 3 5 12 1 5
Australia 173 171 2
Greece 77 48 3 7 1 5 12 1
Spain 5 0 5
Norway 158 129 6 1 7 2 6 1 5 1
United Kingdom 111 99 4 1 3 4
Cyprus 68 36 1 12 12 3 2 2
Romania 282 58 3 2 6 5 7 4 6 4 10 10 7 3 10 1 4 6 12 2 8 5 4 10 10 6 7 4 7 12 4 2 6 2 6 7 7 6 6 3
Germany 6 3 3
Ukraine 36 12 7 3 4 1 2 7
Belgium 363 108 12 4 5 12 6 4 5 5 4 6 8 7 4 10 8 5 10 12 2 5 4 10 3 4 2 10 10 7 10 5 2 6 5 8 6 12 3 5 4 5
Sweden 344 218 3 2 4 3 2 7 5 12 1 5 5 6 3 3 3 3 3 2 8 1 6 1 1 4 1 5 3 2 3 1 2 3 4 2 7
Bulgaria 615 278 7 12 12 7 10 6 10 10 12 10 7 8 10 7 4 10 7 7 8 7 4 10 5 8 5 8 6 8 6 7 10 12 8 12 7 8 8 12 8 12 2
France 135 45 5 4 2 1 6 3 1 4 1 5 8 12 2 1 6 2 3 3 4 4 1 3 3 6

12 points[sửa | sửa mã nguồn]

Countries in bold gave the maximum 24 points (12 points apiece from professional jury and televoting) to the specified entrant.

Jury[sửa | sửa mã nguồn]
N. Contestant Nation(s) giving 12 points
18 Portugal Armenia, Czech Republic, France, Georgia, Hungary, Iceland, Israel, Latvia, Lithuania, Netherlands, Poland, San Marino, Serbia, Slovenia, Spain, Sweden, Switzerland, United Kingdom
4 Bulgaria Belarus, Estonia, Macedonia, Norway
3 Sweden Belgium, Denmark, Finland
2 Belarus Azerbaijan, Ukraine
Netherlands Austria, Romania
Italy Albania, Malta
Azerbaijan Italy, Portugal
Greece Cyprus, Montenegro
1 Austria Bulgaria
Hungary Croatia
Norway Germany
United Kingdom Australia
Cyprus Greece
Romania Moldova
Belgium Ireland
Televote[sửa | sửa mã nguồn]
N. Contestant Nation(s) giving 12 points
12 Portugal Austria, Belgium, Finland, France, Germany, Iceland, Israel, Lithuania, Netherlands, Norway, Spain, Switzerland
7 Bulgaria Azerbaijan, Belarus, Czech Republic, Hungary, Macedonia, San Marino, United Kingdom
5 Moldova Australia, Italy, Portugal, Romania, Ukraine
4 Belgium Estonia, Latvia, Poland, Sweden
2 Hungary Croatia, Serbia
Italy Albania, Malta
Croatia Montenegro, Slovenia
Cyprus Greece, Armenia
Romania Moldova, Ireland
1 Azerbaijan Georgia
Greece Cyprus
Sweden Denmark
France Bulgaria

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jiandani, Sanjay (9 tháng 3 năm 2017). “Eurovision Italy: Francesco Gabbani hot favorite to win Eurovision; 50 million views and counting! - ESCToday.com”. ESCToday. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ Jordan, Paul (31 tháng 1 năm 2017). “Results of the Semi-Final Allocation Draw”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ Kryvinchuk, Yullia (9 tháng 5 năm 2017). “First ten qualifiers for the Grand Final announced!”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017. 
  4. ^ a ă Jiandani, Sanjay (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Eurovision 2015: Semi-final Running Order revealed”. esctoday.com. ESCToday. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d “Eurovision Song Contest 2015 First semi-final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Russia Withdrawal
  7. ^ Kryvinchuk, Yullia (11 tháng 5 năm 2017). “The Grand Finalists of Eurovision 2017 are now known”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2017. 
  8. ^ Jordan, Paul; Nilsson, Helena (11 tháng 5 năm 2017). “Exclusive: Running order for the 2017 Grand Final released!”. Eurovision.tv. EBU. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  9. ^ a ă “2017 First Semi-Final Scoreboard”. Eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016. 
  10. ^ a ă “2017 Second Semi-Final Scoreboard”. Eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ a ă “2017 Grand Final Scoreboard”. Eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016.