Eurovision Song Contest 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Eurovision Song Contest 2012

'Light Your Fire!'
Eurovision Song Contest 2012.svg
Thời gian
Bán kết 1  22 tháng 5, 2012 (2012-05-22)
Bán kết  2  24 tháng 5, 2012 (2012-05-24)
Chung kết  26 tháng 5, 2012 (2012-05-26)
Tổ chức
Địa điểm Baku Crystal Hall
Baku, Azerbaijan
Dẫn chương trình
Giám sát Jon Ola Sand
Sản xuất Adil Kerimli
Đạo diễn Ladislaus Kiraly
Đài tổ chức İctimai Television (İTV)
Màn mở đầu Chung kết: Alim Qasimov trình diễn nhạc mugham truyền thống, màn khiêu vũ dân gian Azerbaijan, Ell & Nikki với "Running Scared"
Màn tiếp theo
Tham dự
Số quốc gia 42
Nước tham dự lần đầu Không có
Nước trở lại  Montenegro
Bầu chọn
Phương thức Mỗi quốc gia trao tặng 12, 10, 8–1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ.
Không có điểm Không có
Bài hát chiến thắng
Eurovision Song Contest
◄2011 2012 2013►

Eurovision Song Contest 2012Cuộc thi Ca khúc Truyền hình châu Âu thứ 57. Cuộc thi được tổ chức ở Baku, Azerbaijan, sau chiến thắng của quốc gia tại cuộc thi năm 2011. Nữ ca sĩ người Thụy Điển, Loreen đã vượt qua các ứng cử viên đến từ 26 quốc gia, giành ngôi vị quán quân cuộc thi tiếng hát truyền hình châu Âu Eurovision 2012, với bài hát "Euphoria".[4] Hai trận bán kết đã được tổ chức vào ngày 22 và 24 tháng 5 năm 2012, và đêm chung kết được tổ chức vào ngày 26 tháng 5 năm 2012.

42 quốc gia tham gia cuộc thi, với Montenegro trở lại, quốc gia này tham dự lần cuối vào năm 2009, và Ba Lan và Armenia rút lui[5]. Á quân là Nga, và Serbia đứng thứ ba. Tiếp theo là nước chủ nhà, Azerbaijan, kết thúc ở vị trí thứ 4. Albania đã lần đầu đạt vị trí trong top 5, kết thúc ở vị trí thứ 5. Đức, Ý và Tây Ban Nha là ba thành viên của "Big Five" được xếp hạng trong top 10, kết thúc ở vị trí 8, 9 và 10 theo tương ứng.

Các ứng viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[6] Quốc gia[7] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[7] Ca khúc[7] Vị trí Số điểm
01 Coat of arms of Montenegro.svg Montenegro Tiếng Anh Rambo Amadeus "Euro Neuro" 15 20
02 Coat of arms of Iceland.svg Iceland Tiếng Anh Greta Salóme Stefánsdóttir & Jón Jósep Snæbjörnsson "Remember Me" 8 75
03 Coat of arms of Greece.svg Hy Lạp Tiếng Anh Eleftheria Eleftheriou "Aphrodisiac" 4 116
04 Coat of arms of Latvia.svg Latvia Tiếng Anh Anmary "Beautiful Song" 16 17
05 Coat of arms of Albania.svg Albania‎ Tiếng Albania Rona Nishliu "Suus" 2 146
06 Coat of arms of Romania (1992–2016).svg România Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh Mandinga "Zaleilah" 3 120
07 Coat of arms of Switzerland.svg Thụy Sĩ Tiếng Anh Sinplus "Unbreakable" 11 45
08 Great coat of arms of Belgium.svg Bỉ Tiếng Anh Iris "Would You" 17 16
09 Coat of arms of Finland.svg Phần Lan‎ Tiếng Thụy Điển Pernilla Karlsson "När jag blundar" 12 41
10 Emblem of Israel.svg Israel Tiếng Hebrew Tiếng Anh Izabo "Time" 13 33
11 Coat of arms of San Marino.svg San Marino Tiếng Anh Valentina Monetta "The Social Network Song" 14 31
12 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh Ivi Adamou "La La Love" 7 91
13 National Coat of arms of Denmark.svg Đan Mạch Tiếng Anh Soluna Samay "Should've Known Better" 9 63
14 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Udmurt Tiếng Anh Buranovskiye Babushki "Party for Everybody" 1 152
15 Coat of arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Compact Disco "Sound Of Our Hearts" 10 52
16 Coat of arms of Austria.svg Áo‎ Tiếng Đức Trackshittaz "Woki Mit Deim Popo" 18 8
17 Coat of arms of Moldova.svg Moldova‎ Tiếng Anh Pasha Parfeny "Lăutar" 5 100
18 Coat of arms of Ireland.svg Ireland Tiếng Anh Jedward "Waterline" 6 92

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Draw[6] Quốc gia[7] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[7] Ca khúc[7] Vị trí Số điểm
01 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Serbia Željko Joksimović "Nije ljubav stvar"(Није љубав ствар) 2 159
02 Coat of arms of North Macedonia.svg Macedonia Tiếng Macedonia Kaliopi "Crno i belo"(Црно и бело) 9 53
03 Royal coat of arms of the Netherlands.svg Hà Lan‎ Tiếng Anh Joan Franka "You and Me" 15 35
04 Coat of arms of Malta.svg Malta Tiếng Anh Kurt Calleja "This Is the Night" 7 70
05 Coat of arms of Belarus.svg Belarus‎ Tiếng Anh Litesound "We Are the Heroes" 16 35
06 Coat of arms of Portugal.svg Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Filipa Sousa "Vida minha" 13 39
07 Lesser Coat of Arms of Ukraine.svg Ukraina Tiếng Anh Gaitana "Be My Guest" 8 64
08 Coat of arms of Bulgaria.svg Bulgaria Tiếng Bulgaria Sofi Marinova "Love Unlimited" 11 45
09 Coat of arms of Slovenia.svg Slovenia Tiếng Slovenia Eva Boto "Verjamem" 17 31
10 Coat of arms of Croatia.svg Croatia Tiếng Croatia Nina Badrić "Nebo" 12 42
11 Great coat of arms of Sweden.svg Thụy Điển Tiếng Anh Loreen "Euphoria" 1 181
12 Greater coat of arms of Georgia.svg Gruzia‎ Tiếng Anh Anri Jokhadze "I'm a Joker" 14 36
13 Emblem of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Tiếng Anh Can Bonomo "Love Me Back" 5 80
14 Coat of arms of Estonia.svg Estonia Tiếng Estonia Ott Lepland "Kuula" 4 100
15 Coat of arms of Slovakia.svg Slovakia Tiếng Anh Miroslav Šmajda "Don't Close Your Eyes" 18 22
16 Coat of arms of Norway.svg Na Uy‎ Tiếng Anh Tooji "Stay" 10 45
17 Coat of arms of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Tiếng Bosnia Maja Hodžić-Sarihodžić "Korake ti znam" 5 100
18 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Donny Montell "Love Is Blind" 3 104

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

STT[8] Quốc gia[9] Ngôn ngữ Nghệ sĩ[9] Bài hát[9] Vị trí Điểm số
01 Royal Coat of Arms of the United Kingdom.svg Anh Tiếng Anh Engelbert Humperdinck "Love Will Set You Free" 25 12
02 Coat of arms of Hungary.svg Hungary Tiếng Anh Compact Disco "Sound Of Our Hearts" 24 19
03 Coat of arms of Albania.svg Albania‎ Tiếng Albania Rona Nishliu "Suus" 5 146
04 Coat of arms of Lithuania.svg Litva Tiếng Anh Donny Montell "Love Is Blind" 14 70
05 Coat of arms of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Tiếng Bosnia Maja Hodžić-Sarihodžić "Korake ti znam" 18 55
06 Coat of Arms of the Russian Federation.svg Nga‎ Tiếng Udmurt Tiếng Anh Buranovskiye Babushki "Party for Everybody" 2 259
07 Coat of arms of Iceland.svg Iceland Tiếng Anh Greta Salóme Stefánsdóttir & Jón Jósep Snæbjörnsson "Remember Me" 20 46
08 Coat of arms of Cyprus (old).svg Síp Tiếng Anh Ivi Adamou "La La Love" 16 65
09 Armoiries république française.svg Pháp Tiếng Pháp Tiếng Anh Anggun "Echo" 22 21
10 Emblem of Italy.svg Ý Tiếng Ý‎ Nina Zilli "L'amore è femmina" 9 101
11 Coat of arms of Estonia.svg Estonia Tiếng Estonia Ott Lepland "Kuula" 6 120
12 Coat of arms of Norway.svg Na Uy‎ Tiếng Anh Tooji "Stay" 26 7
13 Emblem of Azerbaijan.svg Azerbaijan Tiếng Anh Sabina Babayeva "When the Music Dies" 4 150
14 Coat of arms of Romania (1992–2016).svg România Tiếng Tây Ban Nha Tiếng Anh Mandinga "Zaleilah" 13 71
15 National Coat of arms of Denmark.svg Đan Mạch Tiếng Anh Soluna Samay "Should've Known Better" 23 21
16 Coat of arms of Greece.svg Hy Lạp Tiếng Anh Eleftheria Eleftheriou "Aphrodisiac" 17 64
17 Great coat of arms of Sweden.svg Thụy Điển Tiếng Anh Loreen "Euphoria" 1 372
18 Emblem of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Tiếng Anh Can Bonomo "Love Me Back" 7 112
19 Escudo de España (mazonado).svg Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha Pastora Soler "Quédate conmigo" 10 97
20 Coat of arms of Germany.svg Đức Tiếng Anh Roman Lob "Standing Still" 8 110
21 Coat of arms of Malta.svg Malta Tiếng Anh Kurt Calleja "This Is the Night" 21 41
22 Coat of arms of North Macedonia.svg Macedonia Tiếng Macedonia Kaliopi "Crno i belo"(Црно и бело) 12 71
23 Coat of arms of Ireland.svg Ireland Tiếng Anh Jedward "Waterline" 19 46
24 Coat of arms of Serbia.svg Serbia Tiếng Serbia Željko Joksimović "Nije ljubav stvar"(Није љубав ствар) 3 214
25 Lesser Coat of Arms of Ukraine.svg Ukraina Tiếng Anh Gaitana "Be My Guest" 15 65
26 Coat of arms of Moldova.svg Moldova‎ Tiếng Anh Pasha Parfeny "Lăutar" 11 81
1.^ Armenia tuyên bố rút lui 2 tuần sau buổi bốc thăm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marco Brey (21 tháng 5 năm 2012). “Live report from the First Semi-Final dress rehearsal”. European Broadcasting Union. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012.
  2. ^ Jarmo Siim (10 tháng 5 năm 2012). “Lena, Rybak, Bilan, Šerifović Eurovision interval acts”. European Broadcasting Union. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ Jarmo Siim (2 tháng 5 năm 2012). “Eurovision interval acts revealed”. European Broadcasting Union. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012.
  4. ^ “Swedish singer Loreen wins 2012 Eurovision Song Contest!”. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2012.
  5. ^ Siim, Jarmo (ngày 17 tháng 1 năm 2012). “43 countries represented at Eurovision 2012”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
  6. ^ a ă Jiandani, Sanjay (ngày 23 tháng 3 năm 2015). “Eurovision 2015: Semi-final Running Order revealed”. esctoday.com. ESCToday. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ a ă â b c d “Eurovision Song Contest 2015 First semi-final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Running order for Grand Final revealed!”. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  9. ^ a ă â “Eurovision Song Contest 2015 Grand final”. eurovision.tv. European Broadcasting Union. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015.