Kali sulfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Potassium sulfat)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali sulfat
Potassium-sulfate-chemical.png
Công thức cấu tạo của kali sulfat
Danh pháp IUPACKali sulfat
Tên khácKali sulfat, sulphat kali
Nhận dạng
Số CAS7778-80-5
Thuộc tính
Khối lượng mol174,259 g/mol (khan)
Bề ngoàiChất rắn kết tinh màu trắng
Khối lượng riêng2,66 g/cm3, khan
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước11,1 g/100 ml (20 °C)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểtrực thoi
Các nguy hiểm
MSDSMSDS ngoài
Nguy hiểm chínhKích ứng
Chỉ dẫn RKhông
Chỉ dẫn SKhông
Các hợp chất liên quan
Anion khácBisulfat kali
Sulfit kali
Bisulfit kali
Persulfat kali
Cation khácLiti sulfat
Natri sulfat
Magiê sulfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Kali sulfat (K2SO4) hay sulfat kali ở điều kiện thông thường là một muối ở dạng rắn kết tinh màu trắng không cháy và hòa tan trong nước. Nó được sử dụng khá phổ biến làm phân bón, cung cấp cả kali lẫn lưu huỳnh.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kali sulfat (K2SO4) được biết tới kể từ đầu thế kỷ 14, và nó được Glauber, Boyle và Tachenius nghiên cứu. Trong thế kỷ 17, nó được người phương Tây gọi là arcanuni hay sal duplicatum, do nó là tổ hợp của muối axít với muối kiềm.

Nguồn tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Dạng khoáng vật của kali sulfat, gọi là arcanit, là tương đối hiếm. Các nguồn tự nhiên của kali sulfat là các khoáng vật phổ biến trong muối Stassfurt. Chúng là đồng kết tinh của kali sulfat với các sulfat của magiê canxinatri. Các khoáng vật đó là:

Từ một số trong các khoáng vật nói trên, như kainit, kali sulfat có thể được tách ra, do muối tương ứng là ít hòa tan trong nước.

Với kali clorua, kieserit (MgSO4 • 2 H2O) có thể bị chuyển hóa và sau đó kali sulfat có thể được hòa tan trong nước.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

2KCl + H2SO4 → 2HCl + K2SO4

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Các tinh thể khan tạo thành một hình chóp sáu mặt kép, nhưng trên thực tế được phân loại là thoi. Chúng là các tinh thể trong suốt, rất cứng và có vị mặn đắng. Muối này hòa tan trong nước, nhưng không hòa tan trong các dung dịch kali hiđroxit (tỷ trọng riêng 1,35), hoặc trong cồn khan. Nó nóng chảy ở 1.078 °C.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng chính của kali sulfat là làm phân bón. Muối thô đôi khi cũng được dùng trong sản xuất thủy tinh.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]